Skip links
tieng Anh ve ngay Tet 6

Khai bút đầu năm với 11 đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết cổ truyền 

Ngày Tết mang theo hy vọng khởi đầu một năm mới vạn sự bình an, hạnh phúc và tràn đầy may mắn. Hãy cùng Tiếng Anh Nghe Nói khai bút đầu năm với 11 đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết cổ truyền từ đó lan tỏa nét đẹp văn hóa Việt đến bạn bè quốc tế. 

Hướng dẫn xây dựng dàn ý cho đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết 

tieng Anh ve ngay Tet 3
Dàn ý cho đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết giúp hoàn thành đoạn văn ngắn giới thiệu về truyền thống văn hóa Việt Nam

Tương tự như những chủ điểm khác, bố cục đoạn văn được chia thành 3 phần chính: Phần mở đoạn, Phần nội dung, Phần kết đoạn. Từ những gợi ý chi tiết cách triển khai ý cho từng phần sau đây, hy vọng sẽ giúp bạn học vận dụng viết thành một đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết với bố cục logic, mạch lạc giúp truyền tải đầy đủ thông tin đến mọi người. 

Phần

Nội dung 

Ví dụ

Mở đầu

Hãy mở đầu đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết với  một câu giới thiệu hấp dẫn, gây sự chú ý và quan tâm của người đọc.

Tet or the Lunar New Year is the most important holiday in Vietnam. (Tết hay Tết Nguyên đán là ngày lễ quan trọng nhất ở Việt Nam)

Thân bài

Mô tả chi tiết về những đặc trưng ngày Tết và đưa ra luận điểm để làm rõ hơn về chủ đề ngày Tết.

Tet usually takes place at the end of January or the beginning of February. It usually lasts about 7 – 9 days. People have to clean up and decorate their houses before Tet. During the holiday, many special dishes, such as braised pork and eggs as well as banh chung, are prepared. Children really look forward to Tet because adults often give them lucky money. This is also the time for an intimate get-together after a hard-working year. (Tết thường diễn ra vào cuối tháng Một hay đầu tháng Hai. Nó thường kéo dài trong khoảng 7 – 9 ngày. Mọi người cần dọn dẹp và trang trí lại nhà cửa trước Tết. Trong dịp lễ, nhiều món ăn đặc biệt như thịt kho trứng và bánh chưng đều được chuẩn bị. Trẻ con rất mong ngóng Tết vì người lớn sẽ cho chúng tiền lì xì. Đây cũng là thời gian để có 1 buổi gặp mặt ấm cúng sau 1 năm làm việc chăm chỉ.)

Phần kết

Thể hiện niềm yêu thích và sự trân trọng của bạn về ngày Tết hoặc nêu cảm nghĩ của bạn về dịp đặc biệt này. 

In conclusion, Tet is a special time of the year that Vietnamese people can reunite and relax before the new year. (Tết cổ truyền là 1 dịp đặc biệt trong năm mà người Việt Nam có thể sum họp, đoàn tụ và thư giãn trước khi 1 năm mới lại đến.)

Bỏ túi 30+ từ vựng tiếng Anh về ngày Tết thường gặp 

tieng Anh ve ngay Tet 5
Tích lũy bộ từ vựng tiếng Anh về ngày Tết thường gặp giúp bạn tạo đoạn văn hay và hoàn chỉnh

Từ vựng là yếu tố không thể thiếu khi viết đoạn văn tiếng Anh. Sau khi đã thông thạo bố cục và lập dàn ý cho riêng mình, bạn học cần trang bị thêm những từ vựng tiếng Anh về ngày Tết để vận dụng vào bài viết. Tết Nguyên Đán có lượng từ vựng tiếng Anh rất phong phú, dưới đây là một số từ phổ biến, đừng quên lưu lại ngay nhé!

Từ vựng tiếng Anh về ngày Tết

Nghĩa tiếng Việt 

Annual

Hằng năm

Apricot blossom

Hoa mai

Be occupied with

Đầy người

Calligraphy

Thư pháp

Commemorate/Honor/Worship ancestors

Tưởng nhớ tổ tiên

Custom/Tradition/Practice

Phong tục

Dress up

Ăn diện

Family reunion

Dịp gia đình đoàn viên

Favorable

Thuận lợi

Firework

Pháo hoa

Flower market

Chợ hoa

Good fortune

Vận may

Indispensable

Rất cần thiết, không thể thiếu

Intimate get-together

Buổi gặp mặt ấm cúng

Kumquat tree

Cây tắc

Lucky Money

Tiền lì xì

New Year’s Eve

Đêm Giao Thừa

Pagoda

Chùa

Peach blossom

Hoa đào

Play cards

Chơi bài

Prosperous

Thịnh vượng, phát đạt

Red envelope

Phong bao lì xì

Sacred

Linh thiêng

Squeaky clean

Sạch kin kít

Superstitious

Mê tín

Taboo

Điều cấm kị

Take place

Diễn ra

Traditional values

Những giá trị truyền thống

Treasure

Trân trọng

Visit relatives and friends

Thăm họ hàng, bạn bè

Wash away hardship and failure

Xua tan những khó khăn, thất bại

 

Tích lũy tất tần tật từ vựng tiếng Anh về ngày Tết tại bài viết sau: https://tienganhnghenoi.vn/100-tu-vung-tieng-anh-ve-tet-nguyen-dan-2023/

Mẫu viết đoạn văn ngắn tiếng Anh về ngày Tết cực hay và ý nghĩa 

Tại phần sau, Tiếng Anh Nghe Nói sẽ chia sẻ đến bạn học 11 đoạn văn ngắn tiếng Anh về ngày Tết ý nghĩa mà chúng tôi đã tổng hợp kèm phần dịch nghĩa tiếng Việt chi tiết giúp bạn học dễ hiểu về cấu trúc câu cũng như ghi nhớ từ vựng hiệu quả. 

Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết số 1: 

tieng Anh ve ngay Tet 4
Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết kể về những hoạt động vào ngày Tết

 

Đoạn văn tiếng Anh

Dịch nghĩa tiếng Việt 

Tet is the most significant traditional festival in Vietnam and many other Asian countries. It provides an opportunity for people to enjoy a joyful and relaxing period with their families and friends. Before Tet, Vietnamese people typically decorate their houses, purchase cherry blossom branches or Kumquat trees, and prepare Chung cakes. On New Year’s Eve, most families gather together to enjoy a warm dinner and participate in a traditional ritual to honor their ancestors. On the first day of the New Year, young people offer their best wishes to the elderly and receive lucky money. During the rest of Tet, people often visit pagodas to pray for good fortune, peace, and health. In conclusion, Tet is an important occasion for families and friends to come together and motivate people to strive harder in the coming year.

Tết là lễ hội truyền thống có ý nghĩa nhất ở Việt Nam và nhiều nước châu Á khác. Nó mang đến cho mọi người cơ hội để tận hưởng khoảng thời gian vui vẻ và thư giãn bên gia đình và bạn bè. Trước Tết, người Việt thường trang trí nhà cửa, mua hoa đào hoặc quất và chuẩn bị bánh chưng. Vào đêm giao thừa, hầu hết các gia đình đều quây quần bên nhau để thưởng thức bữa tối ấm cúng và tham gia các nghi lễ truyền thống để tưởng nhớ về tổ tiên. Vào ngày đầu tiên của năm mới, người trẻ sẽ gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến người lớn tuổi và nhận lì xì. Thời gian còn lại của Tết, mọi người thường đi chùa để cầu may mắn, bình an, sức khỏe. Tóm lại, Tết là dịp quan trọng để gia đình, bạn bè quây quần bên nhau và động viên mọi người phấn đấu hơn nữa trong năm tới.

Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết số 2: 

Đoạn văn tiếng Anh

Dịch nghĩa tiếng Việt 

During the year, there are many festivals, but the one I love the most is the Lunar New Year. It is very well-known and traditional. Tet provides an opportunity for everyone to return home and reunite in a warm atmosphere. Before Tet, people usually shop for various items such as food, clothes, and decorations and they clean the house. The streets are beautifully decorated with bright lights. In my hometown, every family makes Banh Chung for Tet. During the Tet holiday, there are also many other traditional dishes, all of them delicious and appealing. On New Year’s Eve, everyone gathers to enjoy a family meal. On the first day of the year, people visit each other’s houses and exchange meaningful wishes. Children receive lucky money from adults, and people go to the temple to pray for peace and good fortune. I really like Tet because it is an opportunity for my family to come together.

Trong năm có rất nhiều lễ hội nhưng tôi thích nhất là Tết Nguyên Đán. Nó là dịp lễ rất nổi tiếng và mang tính truyền thống. Tết mang đến cho mọi người cơ hội để được trở về nhà, đoàn tụ với gia đình trong không khí đầm ấm. Trước Tết, mọi người thường mua sắm nhiều mặt hàng khác nhau như thực phẩm, quần áo, đồ trang trí và dọn dẹp nhà cửa. Đường phố sẽ được trang trí đẹp mắt với ánh đèn rực rỡ. Ở quê tôi, nhà nào cũng làm bánh chưng vào ngày Tết. Trong dịp Tết còn có nhiều món ăn truyền thống khác, món nào cũng ngon và hấp dẫn. Vào đêm giao thừa, mọi người quây quần để thưởng thức một bữa ăn gia đình. Vào ngày đầu năm, mọi người đến thăm nhà nhau và trao nhau những lời chúc năm mới ý nghĩa. Trẻ em nhận lì xì từ người lớn và mọi người đi chùa cầu bình an, may mắn. Tôi rất thích Tết vì đây là dịp để gia đình tôi quây quần bên nhau.

Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết số 3: 

Đoạn văn tiếng Anh

Dịch nghĩa tiếng Việt 

Tet, also known as the Lunar New Year holiday, is one of the most important festivals in Vietnam. Tet typically falls at the end of January or the beginning of February and often lasts for 7 to 9 days. Before Tet, all family members tidy the house and garden. In addition, they also decorate the house with parallel sentences and peach or apricot blossoms. During Tet, some families enjoy the festival by preparing traditional foods such as Vietnamese square cakes, dried candied fruit, braised pork and eggs, etc. Especially for children, they eagerly anticipate Tet because they can receive lucky money from adults as a way to receive lucky wishes for the new year. For all Vietnamese, Tet is an occasion for them to reunite after one year of hard work outside. It’s a quality time for family gatherings and to welcome the new year with many blessings.

Tết hay còn còn được biết đến với tên gọi Tết Nguyên Đán, là một trong những lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam. Tết thường rơi vào cuối tháng 1 hoặc đầu tháng 2 và thường kéo dài từ 7 đến 9 ngày. Trước Tết, mọi thành viên trong gia đình đều dọn dẹp nhà cửa, sân vườn. Ngoài ra, họ còn trang trí nhà bằng những câu đối và hoa đào, hoa mai. Trong dịp Tết, một số gia đình còn tự chuẩn bị những món ăn truyền thống như bánh chưng Việt Nam, mứt trái cây sấy khô, thịt heo kho và trứng… Đặc biệt, trẻ em rất háo hức đón Tết vì các em có thể nhận lì xì từ người lớn như một cách để nhận những lời chúc may mắn cho năm mới. Với tất cả người Việt, Tết là dịp để họ đoàn tụ sau 1 năm làm việc vất vả bên ngoài. Đây là thời điểm quý giá mà gia đình sum họp và đón chào một năm mới với nhiều phước lành.

Xem thêm  99+ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành KINH TẾ thường gặp

Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết số 4: 

Đoạn văn tiếng Anh

Dịch nghĩa tiếng Việt 

Tet, also known as Lunar New Year festival, is one of the biggest traditional festivals in Viet Nam. Tet usually starts at the end of January and ends in early February. Tet has 3 main days; however, it often takes Vietnamese people a week to prepare beforehand. They clean their house and decorate it with flowers and trees such as a kumquat tree or peach blossom. A huge amount of food ingredients will be bought before Tet to make traditional dishes. Banh Chung, Gio cha, Banh Tet, Xoi Mut,… and candies are the foods that could be easily seen on Tet holidays. During the 3 main days of Tet, people visit their relatives’ houses and give them wishes. However, Vietnamese people believe that the first visitor a family welcomes in the year may affect their fortune for the entire year. Therefore, people never enter any houses on the first day of Lunar New Year without being invited first. Another traditional custom is giving lucky money, which is put into a red envelope as a symbol of luck and wish for a new age, to children and the elders. Besides, after the first 3 days, Vietnamese usually go to pagodas or temples to pray for wealth, health, success,… To Vietnamese, Tet is the happiest period of the year round because members in a family can gather and celebrate Tet together. Generally, Tet is all about going back home, being nice to others, enjoying the precious moment, and wishing for the best things to come.

Tết, hay còn được gọi là Tết Nguyên Đán, là một trong những ngày lễ cổ truyền quan trọng nhất của người dân Việt Nam. Tết thường bắt đầu khoảng cuối tháng 1 dương lịch và kết thúc vào đầu tháng 2. Dù Tết chỉ có 3 ngày lễ chính, nhưng người Việt Nam thường dành cả tuần để chuẩn bị trước Tết. Họ lau dọn nhà cửa, trang trí tổ ấm với những cây cối và hoa xuân như cây quất, cây đào. Một lượng lớn nguyên liệu làm thức ăn cũng sẽ được mua trước khi Tết đến để làm những món ăn cổ truyền. Trong đó bánh chưng, giò chả, bánh tét, xôi mứt,… và kẹo ngọt là những đồ ăn có thể dễ dàng bắt gặp trong suốt dịp Tết. Trong 3 ngày Tết chính, mọi người sẽ đi thăm nhà họ hàng và chúc tết. Tuy nhiên, người Việt Nam tin rằng vị khách đầu tiên một gia đình đón tiếp có thể ảnh hưởng tới khí vận cả năm của họ. Chính vì vậy, vào ngày đầu tiên của Tết Nguyên Đán, mọi người thường không đến nhà người khác nếu không được mời từ trước. Một truyền thống khác là lì xì, được đặt trong phong bì màu đỏ tượng trưng cho may mắn trong năm mới, cho trẻ em và người cao tuổi. Bên cạnh đó, sau 3 ngày lễ chính, nhiều người Việt Nam sẽ đến đền hoặc chùa để cầu cho sức khỏe, tiền tài, thành công,… Đối với người Việt Nam, Tết là khoảng thời gian hạnh phúc nhất trong năm bởi các thành viên trong gia đình sẽ tụ họp và cùng nhau đón Tết. Nhìn chung thì, Tết luôn là để về nhà, đối xử tốt đẹp với người khác, tận hưởng những phút giây quý giá và cầu cho những gì tuyệt nhất sẽ tới.

Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết số 5: 

tieng Anh ve ngay Tet 8
Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết truyền tải nét đẹp văn hóa dân tộc

 

Đoạn văn tiếng Anh

Dịch nghĩa tiếng Việt 

Amongst the special holidays in my country, Tet is my favorite one. Tet is an occasion for everyone to get together in a warm and exciting atmosphere. Before Tet, everyone prepares many things like plants or foods and decorates their house. I plant a lot of beautiful flowers in front of my house and buy clothes, foods in preparation for Tet. Besides, most of the streets also are beautifully decorated with colorful lights and flowers. During Tet, I spend much time on visiting my relatives, friends and colleagues, especially on the first 3 days. I give them sincere wishes for the new year. Tet is also a period when children can receive lucky money. There is a funny thing that people try to avoid arguing or saying any bad things throughout Tet, which makes Tet’s atmosphere like heaven to me. I love Tet!

Trong tất cả các ngày lễ trên đất nước tôi, tôi thích nhất là ngày Tết. tết là một dịp mà mọi người sẽ đối xử rất ấm áp và vui mừng với người khác. Trước Tết, mọi người sẽ chuẩn bị những thứ như cây cảnh, đồ ăn và trang trí nhà của họ. Tôi trồng khá nhiều hoa cỏ đẹp trước nhà và mua sắm quần áo, đồ ăn để chuẩn bị cho Tết. Bên cạnh đó, hầu hết các con đường đều được trang trí rất đẹp với đèn màu và hoa. Trong suốt dịp Tết, tôi thường dành nhiều thời gian thăm họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là vào 3 ngày đầu năm mới. Tôi gửi những lời chúc chân thành trong năm mới đến họ. tết cũng là dịp mà trẻ em có thể được nhận tiền lì xì. Một điều thú vị là mọi người luôn tránh cãi vã hoặc nói ra những điều tồi tệ trong suốt dịp Tết, điều này khiến cho không khí Tết giống như thiên đường với tôi vậy. Tôi yêu Tết.

Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết số 6: 

Đoạn văn tiếng Anh

Dịch nghĩa tiếng Việt 

Tet is a national and family holiday in Vietnam. It is an occasion for every Vietnamese person to have a precious time while thinking about the last year and the upcoming year. At Tet, many spring fairs are organized, streets and public buildings are beautifully decorated with colorful lights and almost all shops and stores are crowded with people shopping for Tet. At everyone’s home, everything is tidied, traditional dishes are cooked and offerings of food, fresh water or sometimes traditional wine, flowers and betel are made on the family altar with burning joss- sticks scenting the air. First-footing is made when the first visitor comes to the house on the first day of new year and children are given lucky money put in a red tiny envelope. Tet is also a time for peace and love. During Tet, children often behave well and friends, relatives and neighbors never quarrel because it is considered bad luck in the next year. 

Tết là một ngày lễ truyền thống ở Việt Nam. Đây là một dịp lễ mà người Việt Nam sẽ có những phút giây quý giao để suy nghĩ về những điều đã qua trong năm cũ và những gì sắp tới trong năm tiếp theo. Vào dịp Tết, rất nhiều chợ xuân sẽ họp, đường phố và các công trình công cộng sẽ được trang trí rất đẹp với đèn màu, và hầu hết tất cả các cửa hàng sẽ nườm nượp người qua lại sắm đồ cho Tết. Ở mọi nhà, đâu đâu cũng được dọn dẹp sạch sẽ, những món ăn truyền thống được nấu và người ta sẽ bày biện bàn thờ tổ tiên bằng đồ ăn, nước sạch hoặc đôi khi là rượu, hoa và nhang đèn được thắp phảng phất mùi hương trong không khí. Xông đất là tục lệ mà vị khách đặt chân vào ngôi nhà trong ngày đầu tiên của năm mới và trẻ em sẽ được nhận tiền lì xì đặt trong phong bao màu đỏ. Tết cũng là thời gian của tình yêu và hòa bình. Trong suốt dịp Tết, trẻ em thường rất ngoan và những người thân, bạn bè hay đồng nghiệp sẽ không xảy ra tranh cãi bởi đó được coi là điềm xui trong năm mới.

Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết số 7: 

Đoạn văn tiếng Anh

Dịch nghĩa tiếng Việt 

Vietnam is a country famous for its several holidays and festivals, especially Tet holiday. It takes place from the first day in the lunar calendar until the third day. Though occurring in a short period of time, Tet is believed to be the most significant and popular holiday in Vietnam. There are many special foods to prepare for Tet meals such as: banh chung, Vietnamese sausage, sticky rice and spring rolls. The food is thought to reflect Vietnamese people’s habit and custom as well as Vietnamese’s lifestyle. Besides, the meal has a variety of dishes such as fish, vegetable to show the hope for a lucky and prosperous new year. In terms of customs, children receiving red envelopes of money from the elderly and people visiting their relative’s houses and going to church are popular activities. Giving lucky money is believed to be able to bring children hope and health in the next year. Church and pagoda are the symbols of peace; therefore, individuals go there and pray for a lucky year. Traditionally, the house is decorated with peach flowers in the North and Ochna integerrima in the southern part of Vietnam. Moreover, the house as well as town are clear, decorative and beautiful as all of them are ready to start a new year. People have a cozy atmosphere and enjoy a happy time with their family’s members. It’s high time for people living in different parts of the country to gather and spend time together. Tet is an opportunity for everyone to come back home after much stress and pressure of studying and working. Tet is not just a holiday, it is a culture and habit of Vietnamese since its deep meaning is sacred and significant. In short, Tet includes not only happiness but also long-standing events in people’s souls.

Việt Nam là một quốc gia nổi tiếng bởi những lễ hội và kì nghỉ, đặc biệt phải kể đến là lễ Tết. Tết thường diễn ra từ ngày đầu tiên của năm mới  âm lịch cho đến ít nhất là hết ngày thứ 3. Mặc dù diễn ra trong khoảng thời gian ngắn, đây lại là kì nghỉ quan trọng và nổi tiếng nhất của người Việt Nam. Có rất nhiều món ăn đặc biệt được chuẩn bị cho mâm cơm Tết như: Bánh chưng, chả giò lụa, nem cuốn. Đồ ăn ngày Tết phản ánh phong tục và tập quán cũng như cách sống của người dân Việt Nam. Ngoài ra, bữa ăn còn có những món ngon khác như cá, rau củ để bày tỏ hy vọng về một năm mới may mắn và thịnh vượng. Nói về tập quán, trẻ con được nhận tiền lì xì từ người lớn, mọi người đi chúc tết nhà họ hàng và đi lễ chùa là những hoạt động thường thấy. Tiền lì xì được tin rằng có thể đem lại hy vọng và sức khỏe cho trẻ con vào năm mới. Chùa là biểu tượng của sự bình yên, bởi vậy mọi người tới đây và cầu nguyện cho năm mới may mắn. Theo truyền thống, nhà nhà sẽ được trang trí với hoa đào ở miền Bắc và hoa mai ở miền Nam Việt Nam. Ngoài ra, nhà và đường phố luôn sạch sẽ, đẹp đẽ bởi vì tất cả chúng đều sẵn sàng chào đón một năm mới. Mọi người có không khí ấm cúng và khoảng thời gian vui vẻ với người thân trong gia đình. Đây là thời điểm để mọi người sống ở mọi miền tổ quốc sum họp và dành thời gian bên nhau. Tết cũng là cơ hội để mọi người quay trở về nhà sau những áp lực và căng thẳng từ học tập và công việc. Tết không chỉ là một ngày lễ bình thường, mà nó còn là văn hoá và lối sống của người Việt bởi vì có ý nghĩa sâu xa, thiêng liêng và quan trọng. Tóm lại, Tết không chỉ mang đến niềm hạnh phúc mà còn là ngày lễ truyền thống in đậm trong hồn những người con Việt.

Xem thêm  Cấu trúc How long - Cách dùng chi tiết kèm bài tập và ví dụ 

Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết số 8: 

Đoạn văn tiếng Anh

Dịch nghĩa tiếng Việt 

Vietnam is a country famous for its several holidays and festivals, especially Tet holiday. It takes place from the first day in the lunar calendar until the third day. Though occurring in a short period of time, Tet is believed to be the most significant and popular holiday in Vietnam. There are many special foods to prepare for Tet meals such as: banh chung, Vietnamese sausage, sticky rice and spring rolls. The food is thought to reflect Vietnamese people’s habit and custom as well as Vietnamese’s lifestyle. Besides, the meal has a variety of dishes such as fish, vegetable to show the hope for a lucky and prosperous new year. In terms of customs, children receiving red envelopes of money from the elderly and people visiting their relative’s houses and going to church are popular activities. Giving lucky money is believed to be able to bring children hope and health in the next year. Church and pagoda are the symbols of peace; therefore, individuals go there and pray for a lucky year. Traditionally, the house is decorated with peach flowers in the North and Ochna integerrima in the southern part of Vietnam. Moreover, the house as well as town are clear, decorative and beautiful as all of them are ready to start a new year. People have a cozy atmosphere and enjoy a happy time with their family’s members. It’s high time for people living in different parts of the country to gather and spend time together. Tet is an opportunity for everyone to come back home after much stress and pressure of studying and working. Tet is not just a holiday, it is a culture and habit of Vietnamese since its deep meaning is sacred and significant. In short, Tet includes not only happiness but also long-standing events in people’s souls.

Việt Nam là một quốc gia nổi tiếng bởi những lễ hội và kì nghỉ, đặc biệt phải kể đến là lễ Tết. Tết thường diễn ra từ ngày đầu tiên của năm mới  âm lịch cho đến ít nhất là hết ngày thứ 3. Mặc dù diễn ra trong khoảng thời gian ngắn, đây lại là kì nghỉ quan trọng và nổi tiếng nhất của người Việt Nam. Có rất nhiều món ăn đặc biệt được chuẩn bị cho mâm cơm Tết như: Bánh chưng, chả giò lụa, nem cuốn. Đồ ăn ngày Tết phản ánh phong tục và tập quán cũng như cách sống của người dân Việt Nam. Ngoài ra, bữa ăn còn có những món ngon khác như cá, rau củ để bày tỏ hy vọng về một năm mới may mắn và thịnh vượng. Nói về tập quán, trẻ con được nhận tiền lì xì từ người lớn, mọi người đi chúc tết nhà họ hàng và đi lễ chùa là những hoạt động thường thấy. Tiền lì xì được tin rằng có thể đem lại hy vọng và sức khỏe cho trẻ con vào năm mới. Chùa là biểu tượng của sự bình yên, bởi vậy mọi người tới đây và cầu nguyện cho năm mới may mắn. Theo truyền thống, nhà nhà sẽ được trang trí với hoa đào ở miền Bắc và hoa mai ở miền Nam Việt Nam. Ngoài ra, nhà và đường phố luôn sạch sẽ, đẹp đẽ bởi vì tất cả chúng đều sẵn sàng chào đón một năm mới. Mọi người có không khí ấm cúng và khoảng thời gian vui vẻ với người thân trong gia đình. Đây là thời điểm để mọi người sống ở mọi miền tổ quốc sum họp và dành thời gian bên nhau. Tết cũng là cơ hội để mọi người quay trở về nhà sau những áp lực và căng thẳng từ học tập và công việc. Tết không chỉ là một ngày lễ bình thường, mà nó còn là văn hoá và lối sống của người Việt bởi vì có ý nghĩa sâu xa, thiêng liêng và quan trọng. Tóm lại, Tết không chỉ mang đến niềm hạnh phúc mà còn là ngày lễ truyền thống in đậm trong hồn những người con Việt.

Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết số 9: 

tieng Anh ve ngay Tet 1
Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết gửi gắm tâm sự và thông địp trong dịp năm mới

 

Đoạn văn tiếng Anh

Dịch nghĩa tiếng Việt 

If I have to use one word to describe Tet, I will use the word “distinctive”. Tet is a traditional holiday that is widely celebrated by Vietnamese people. It demonstrates a colorful picture of the unique culture and lifestyle of Vietnam. Many traditional customs are practiced during Tet holiday, such as visiting relatives, friends, neighbors, worshipping ancestors, giving lucky money to children and the elderly, visiting pagodas to pray for good health, wealth and success, etc. When the holiday is over, people would return to their normal hustle life with a positive and hopeful attitude. Thanks to Tet, people are brought together to strengthen the bonds. 

Nếu phải dùng một từ để miêu tả Tết, tôi sẽ dùng từ “đặc biệt”. Tết là một dịp lễ truyền thống được nhiều người Việt Nam tổ chức. Nó thể hiện một bức tranh đầy màu sắc về văn hóa và nếp sống đặc sắc của Việt Nam. Nhiều phong tục truyền thống được thực hiện trong dịp Tết, ví dụ như ghé thăm họ hàng, bạn bè, làng xóm, thờ cúng tổ tiên, lì xì cho trẻ con và người lớn trong nhà, đến chùa cầu sức khỏe, giàu có và thành công,… Khi lễ hội qua đi, người ta sẽ quay trở về cuộc sống bận rộn thường nhật với một thái độ tích cực và tràn đầy hy vọng. Nhờ có Tết, mọi người được đưa đến gần nhau hơn để củng cố mối quan hệ. 

Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết số 10: 

Đoạn văn tiếng Anh

Dịch nghĩa tiếng Việt 

Last year, I had to celebrate Tet holiday away from home due to the impacts of the Covid-19 pandemic. It was my first time not reuniting with my family after a busy year. I felt very sad because I could not return home to meet my loved ones. Gathering around to make foods is a tradition in my family; however, it was disrupted because of the pandemic. Besides the warm and cozy atmosphere of Tet, what I missed the most was the taste of my mother’s braised pork with eggs. The only thing I could do at that time was calling my family and talking to them. We all hoped that the pandemic would be controlled and everyone would be safe and sound.  

Năm ngoái, tôi đã phải ăn Tết xa nhà vì những ảnh hưởng của dịch Covid-19. Đó là lần đầu tiên tôi không đoàn tụ cùng gia đình sau một năm bận rộn. Tôi cảm thấy rất buồn vì tôi không thể về nhà để gặp những người thân yêu quý. Tụ tập mỗi năm để nấu ăn là một truyền thống của gia đình tôi; tuy nhiên, nó đã bị làm gián đoạn vì dịch bệnh. Bên cạnh không khí ấm áp của Tết, điều mà tôi nhớ nhất là hương vị của món thịt kho trứng mà mẹ tôi làm. Việc duy nhất mà tôi có thể làm lúc đó là gọi điện và nói chuyện với mọi người. Chúng tôi đều hy vọng dịch bệnh sẽ sớm được kiểm soát và mọi người đều sẽ an toàn. 

Đoạn văn tiếng Anh về ngày Tết số 11: 

Đoạn văn tiếng Anh

Dịch nghĩa tiếng Việt 

For me, Tet is the most special time of the year because I can visit my grandparents in Nha Trang. My parents and I usually spend about a week there. Normally, we would go there by train. We also buy a lot of gifts and new clothes for them. When we arrive at Nha Trang, they always greet us with large smiles and warm hugs. While staying there, we help them in cleaning and decorating the house. My grandmother is always busy in the kitchen cooking for us. I really enjoy eating her signature bitter melon soup because it is made with love. Hopefully, we will have more time to spend with them in the future, especially during Tet holiday.   

Đối với tôi, Tết là thời gian đặc biệt nhất trong năm vì tôi có thể thăm ông bà ở Nha Trang. Bố mẹ và tôi thường dành khoảng một tuần ở đó. Thông thường, chúng tôi sẽ đi đến đó bằng tàu lửa. Chúng tôi cũng mua rất nhiều quà và quần áo mới cho họ. Khi chúng tôi đến Nha Trang, họ luôn chào đón chúng tôi bằng những nụ cười và cái ôm ấm áp. Khi ở đó, chúng tôi giúp họ dọn dẹp và trang trí nhà cửa. Bà tôi luôn tất bật trong bếp để nấu ăn cho mọi người. Tôi rất thích ăn món canh khổ qua đặc trưng của bà vì nó chứa hương vị của tình thân. Hy vọng rằng chúng tôi sẽ có nhiều thời gian để dành cho họ hơn trong tương lai, nhất là trong dịp lễ Tết. 

Với hướng dẫn chi tiết về cách lập dàn ý, xây dựng bố cục và 11 đoạn văn mẫu tiếng Anh về ngày Tết tại bài viết sau, bạn học đã có cho mình ý tưởng để hoàn thành đoạn văn ngắn về ngày Tết cổ truyền của dân tộc. Hy vọng đây sẽ là nguồn tham khảo bổ ích trong học tập, giao lưu văn hóa và phát triển kỹ năng ngoại ngữ mỗi ngày.

lớp giao tiếp nhóm
Các khóa học tiếng Anh giao tiếp “KHÔNG HỌC VỚI SÁCH – CHỈ THỰC HÀNH” uy tín tại Tiếng Anh Nghe Nói

Nếu bạn đang tìm kiếm khóa học tiếng Anh giao tiếp chất lượng chuyên THỰC HÀNH KỸ NĂNG NGHE – NÓI trong môi trường 100% giáo viên Anh – Úc – Mỹ – Canada thì Tiếng Anh Nghe Nói chính là sự lựa chọn hàng đầu, tham khảo các khóa học tại đây: https://tienganhnghenoi.vn/lop-nhom/

3/5 - (2 bình chọn)
Contact Me on Zalo