Skip links
nguyen am va phu am trong tieng Anh

Bài học chi tiết về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh 

Phát âm là một trong những yếu tố quan trọng mà bất kỳ người học nào cũng cần rèn luyện trong quá trình học tiếng Anh. Nắm bắt các nguyên âm và phụ âm rất quan trọng giúp bạn phát âm đúng chuẩn. Qua bài viết sau, Tiếng Anh Nghe Nói sẽ chia sẻ đến bạn bài học chi tiết về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Tổng quan về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh bao gồm 26 nguyên âm và phụ âm, với 5 nguyên âm (u, e, o, a, i) và 21 phụ âm (b, c ,d , f, g, h , j ,k ,l , m, n ,p ,q ,r ,s , t , v , w , x , y , z). Trong một từ, nguyên âm và phụ âm sẽ nằm ở vị trí khác nhau. 

Nguyên âm trong tiếng Anh

nguyen am va phu am trong tieng Anh 6
Nguyên âm là phần kiến thức quan trọng về bài học nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh mà người học cần nắm

Nguyên âm trong tiếng Anh là Vowel bao gồm 5 nguyên âm (u, e, o, a, i), được chia thành 20 nguyên âm đôi và nguyên âm đơn khác nhau theo bảng phiên âm IPA. Về cách phát âm, nguyên âm được tạo ra từ một âm thanh nói của con người khi các âm phát ra không bị cản lại bởi luồng khí từ thanh quản. 

Trong một từ nguyên âm có thể đứng một mình hoặc đi cùng với phụ âm và có vị trí trước hoặc sau phụ âm.

  • Nguyên âm đơn

Nguyên âm đơn trong tiếng Anh bao gồm nguyên âm dài và nguyên âm ngắn. Việc phát âm đúng nguyên âm dài và ngắn có tầm quan trọng rất lớn vì khi phát âm sai dễ khiến người nghe hiểu sai sang từ khác từ đó ảnh hưởng đến thông điệp người nói muốn truyền đạt. Tìm hiểu chi tiết qua bảng sau: 

Phân loại 

Các nguyên âm 

Cách phát âm 

Ví dụ 

Nguyên âm đơn dài 

/i:/

Phát âm như âm “i” trong tiếng Việt nhưng kéo dài hơn đồng thời âm giữ trong khoang miệng.

  • “see” /si:/
  • “be” /bi:/
  • “sheep” /ʃi:p/

/u:/

Phát âm như âm “u” trong tiếng Việt nhưng kéo dài hơn và âm phát trong khoang miệng, không thổi hơi ra.

  • “too” /tu:/
  • “blue” /blu:/
  • “food” /fu:d/

/a:/

Phát âm như âm  “a” trong tiếng Việt, nhưng kéo dài hơn.

  • “car” /ka:r/
  • “far” /fa:r/
  • “bar” /ba:r/

/ɔ:/ hay /ɔ:r/

Phát âm như âm  “o” trong tiếng Việt nhưng cong lưỡi lên.

  • “call” /kɔ:l/
  • “ball” /bɔ:l/ 
  • “four” /fɔ:r/

/ɜ:/

Phát âm như âm “ơ’ trong tiếng Việt nhưng có cong lưỡi.

  • “bird” /bɜ:d/
  • “learn” /lɜ:n/
  • “nurse” /nɜ:s/

Nguyên âm đơn ngắn 

/i/

Phát âm giống “i” trong tiếng Việt.

  • “sit” /sɪt/
  • “bit” /bɪt/
  • “lip” /lɪp/

/æ/

Âm lai giữa âm “a” và âm “e” của tiếng Việt.

  • “cat” /kæt/
  • “bat” /bæt/
  • “mad” /mæd/

/e/

Phát âm giống “e” trong tiếng Việt.

  • “pet” /pet/
  • “bed” /bed/
  • “red” /red/

/ʊ/

Phát âm gần giống âm “u” trong tiếng Việt.

  • “good” /gʊd/
  • “foot” /fʊt/
  • “wood” /wʊd/

/ʌ/

Được lai giữa âm “ă” và “ơ” trong tiếng Việt. Khi phát âm bật hơi nhanh.

  • “but” /bʌt/
  • “cut” /kʌt/
  • “sun” /sʌn/

/ɒ/

Phát âm giống âm “o” trong tiếng Việt nhưng ngắn hơn.

  • “pot” /pɒt/
  • “rock” /rɒk/
  • “dog” /dɒg/

/ə/

Phát âm giống âm “ơ” trong tiếng Việt nhưng ngắn và nhẹ hơn.

  • “sofa” /səʊ.fə/
  • “about” /əˈbaʊt/
  • “comma” /kɒm.ə/
  • Nguyên âm đôi 

Nguyên âm đôi được kết hợp từ hai nguyên âm đơn. Tìm hiểu chi tiết qua bảng sau: 

Nguyên âm đôi 

Cách phát âm chi tiết

Ví dụ 

/ɪə/

Phát âm giống âm “ia” trong tiếng Việt. Đọc từ âm /i/ rồi chuyển dần sang âm /ə/.

“near” /nɪə/: Âm này kết hợp âm ngắn /ɪ/ với /ə/, tạo ra một âm kéo dài.

Ví dụ khác: “beard” /bɪəd/

/eə/

Đọc từ âm /e/ rồi chuyển dần sang âm /ə/.

“air” /eə/: Âm này kết hợp âm /e/ với /ə/, tạo ra một âm kéo dài.

Ví dụ khác: “bear” /beə/

/eɪ/

Phát âm giống âm “ây” trong tiếng Việt. Đọc từ âm /e/ rồi chuyển dần sang âm /i/. 

“say” /seɪ/: Âm này kết hợp âm /e/ với /ɪ/, tạo ra một âm kéo dài.

Ví dụ khác: “gate” /geɪt/

/ɔɪ/

Phát âm giống âm “oi” trong tiếng Việt. Đọc từ âm /ɔ:/ rồi chuyển dần sang âm /i/.

“boy” /bɔɪ/: Âm này kết hợp âm /ɔ/ với /ɪ/, tạo ra một âm kéo dài.

Ví dụ khác: “joy” /dʒɔɪ/

/əʊ/

Đọc từ âm /ə/ rồi chuyển dần sang âm /ʊ/.

“no” /nəʊ/: Âm này kết hợp âm /ə/ với /ʊ/, tạo ra một âm kéo dài.

Ví dụ khác: “show” /ʃəʊ/

/aʊ/

Đọc từ âm /a:/ rồi chuyển dần sang âm /ʊ/

“cow” /kaʊ/: Âm này kết hợp âm /a/ với /ʊ/, tạo ra một âm kéo dài.

Ví dụ khác: “house” /haʊs/

/aɪ/

Phát âm giống âm “ai” trong tiếng Việt. Đọc từ âm /a:/ rồi chuyển dần sang âm /i/. 

“my” /maɪ/: Âm này kết hợp âm /a/ với /ɪ/, tạo ra một âm kéo dài.

Ví dụ khác: “light” /laɪt/

/ʊə/

Đọc từ âm /ʊ/ rồi chuyển thành âm /ə/

“tour” /tʊə/: Âm này kết hợp âm /ʊ/ với /ə/, tạo ra một âm kéo dài.

Ví dụ khác: “cure” /kjʊə/

  • Tip nhỏ để phân biệt nguyên âm đơn và nguyên âm đôi 
Xem thêm  Phương pháp học phát âm tiếng Anh chuẩn như người Bản Xứ

– Quy tắc chung để nhận biết nguyên âm đơn và nguyên âm đôi đó là từ cấu tạo của nguyên âm. Nguyên âm đơn tạo ra từ một chữ cái còn nguyên âm đôi sẽ được tạo từ hai chữ cái trở lên. 

Ví dụ: 

Nguyên âm đơn: 

  • “cat” /kæt/: Cái nồi
  • “bed” /bɛd/: Giường 
  • “sit” /sɪt/: Ngồi
  • “not” /nɑt/: Không
  • “sun” /sʌn/: Mặt trời

Nguyên âm đôi: 

  • “boat” /boʊt/: Thuyền 
  • “seed” /siːd/: Hạt giống 
  • “rain” /reɪn/: Mưa

– Tuy nhiên cũng có những trường hợp ngoại lệ không đi theo quy tắc này, cách xác định tùy thuộc vào vị trí của chúng trong từ và các nguyên âm hoặc phụ âm xung quanh. Chẳng hạn:

  • Từ có một nguyên âm, nhưng phát âm lại là âm đôi: mind /maɪnd/ (tâm trí), cow /kaʊ/ (con bò), show /ʃəʊ/ (chỉ dẫn); …
  • Từ có một nguyên âm và nguyên âm đó đứng cuối thì chắc chắn sẽ là nguyên âm đôi: try /traɪ/ (cố gắng); fly /flaɪ/ (bay);…

Điều này làm cho việc học cách phát âm trong tiếng Anh trở nên phức tạp hơn nhưng cũng thú vị hơn.

Phụ âm trong tiếng Anh 

nguyen am va phu am trong tieng Anh 5
Cùng với nguyên âm, phụ âm là kiến thức quan trọng về bài học nguyên âm và ngữ âm trong tiếng Anh

Phần bài học về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh tiếp theo mà bạn học cần phải nắm đó là tìm hiểu về phụ âm. Vậy phụ âm là gì?

Phụ âm (Consonant) trong tiếng Anh là những từ còn lại trong bảng chữ cái, bao gồm 24 phụ âm /b/, /p/, /m/, /g/, /f/, /η/, /v/, /s/, /l/, /z/,/ʃ/, /j/, /d/, /k/, /n/, /dʒ/, /t/, /h/, /ð/, /θ/, /r/, /ʒ/, /tʃ/, /w/.  Các phụ âm được chia thành 3 nhóm đó là phụ âm hữu thanh (voiced sounds), phụ âm vô thanh (unvoiced sounds) và một số phụ âm còn lại.

Với phụ âm thì luồng khí từ thanh quản tới môi sẽ bị cản lại nên không tạo ra tiếng.

Các cặp phụ âm hữu thanh và vô thanh 

Phân loại

Cách phát âm 

Các phụ âm 

Ví dụ

Phụ âm vô thanh

Phụ âm vô thanh khi phát âm thì luồng hơi sẽ xuất phát từ miệng thay vì từ cổ họng. Âm tạo ra chỉ nghe thấy tiếng bật hoặc tiếng gió và ta sẽ không cảm nhận được độ rung của dây thanh quản khi phát âm các âm này.

/p/

  • “pen” /pɛn/: Bút
  • “stop” /stɑp/: Dừng lại

/f/

  • “fish” /fɪʃ/: Cá
  • “leaf” /liːf/: Lá cây

/s/

  • “sun” /sʌn/: Mặt trời
  • “pass” /pæs/: Vượt qua

/ʃ/

  • “shoe” /ʃuː/: Giày
  • “wish” /wɪʃ/: Ước

/k/

  • “cat” /kæt/: Mèo
  • “back” /bæk/: Lưng

/t/

  • “tea” /tiː/: Trà
  • “wait” /weɪt/: Chờ đợi

/θ/

  • “thing” /θɪŋ/: Điều, vật
  • “bath” /bæθ/: Tắm

/tʃ/

  • “chair” /tʃɛər/: Ghế
  • “watch” /wɑtʃ/: Đồng hồ

Phụ âm hữu thanh 

Các âm hữu thanh được xuất phát từ cổ họng và khi phát âm sẽ cảm nhận được độ rung của dây thanh quản. Lúc này hơi sẽ đi từ họng, qua lưỡi tới răng ra ngoài.

/b/

  • “baby” /ˈbeɪbi/: Em bé
  • “job” /dʒɑb/: Công việc

/g/

  • “go” /goʊ/: Đi
  • “big” /bɪg/: Lớn

/v/

  • “van” /væn/: Xe tải nhỏ
  • “love” /lʌv/: Yêu

/z/

  • “zoo” /zuː/: Sở thú
  • “lazy” /ˈleɪzi/: Lười biếng

/d/

  • “dog” /dɔg/: Chó
  • “ladder” /ˈlædər/: Cái thang

/dʒ/

  • “judge” /dʒʌdʒ/: Thẩm phán
  • “bridge” /brɪdʒ/: Cầu

/ð/

  • “this” /ðɪs/: Cái này
  • “brother” /ˈbrʌðər/: Anh trai

/ʒ/

  • “measure” /ˈmɛʒər/: Đo lường
  • “vision” /ˈvɪʒən/: Tầm nhìn
  • Các phụ âm khác trong tiếng Anh 
Xem thêm  VERB - Cụm Động Từ Nguyên Mẫu (Infinitive Phrase)

Các phụ âm khác trong tiếng Anh 

Ví dụ 

/m/

  • “moon” /muːn/: Mặt trăng
  • “moment” /ˈmoʊmənt/: Khoảnh khắc

/η/

  • “singing” /ˈsɪŋɪŋ/: Hát
  • “long” /lɔːŋ/: Dài

/l/

  • “light” /laɪt/: Ánh sáng
  • “love” /lʌv/: Tình yêu

/j/

  • “yes” /jɛs/: Có
  • “year” /jɪər/: Năm

/n/

  • “night” /naɪt/: Đêm
  • “name” /neɪm/: Tên

/h/

  • “hat” /hæt/: Mũ
  • “happy” /ˈhæpi/: Hạnh phúc

/r/

  • “red” /rɛd/: Màu đỏ
  • “rain” /reɪn/: Mưa

/w/

  • “water” /ˈwɔːtər/: Nước
  • “wind” /wɪnd/: Gió

Nằm lòng một số quy tắc phát âm nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh 

Nắm vững các phương pháp học phát âm tiếng Anh sẽ giúp bạn nói chuẩn như người Bản Xứ. Dưới đây là những quy tắc phát âm nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh cực hữu ích cho người học kèm ví dụ minh họa cho mỗi quy tắc giúp bạn học có cái nhìn rõ ràng và toàn diện hơn:

– Về phụ âm /g/ sẽ có 2 cách phát âm tùy thuộc vào nguyên âm đứng sau /g/ mà ta sẽ áp dụng cách phát âm phù hợp theo từng quy tắc. Cụ thể: 

  • /g/ sẽ được phát âm là /g/ nếu sau /g/ là các nguyên âm a, u, o: “gap” /gæp/: Khoảng cách, “golf” /gɒlf/: Golf, “gun” /gʌn/: Súng,…
  • /g/ sẽ phát âm là /dʒ/ nếu đứng sau nó là các nguyên âm i, y, e: “gem” /dʒɛm/: Ngọc, “giant” /ˈdʒaɪənt/: Khổng lồ, “gym” /dʒɪm/: Phòng tập,…

– Về phụ âm /c/ cũng sẽ có 2 cách phát âm khác nhau tùy thuộc vào nguyên âm đứng sau nó. Cụ thể: 

  • /c/ được phát âm là /k/ nếu sau nó là các nguyên âm a, u, o: “cat” /kæt/: Mèo, “cot” /kɒt/: Cái cũi, “cut” /kʌt/: Cắt,…
  • /c/ được phát âm là /s/ nếu sau đó là các nguyên âm i, y và e: “cent” /sɛnt/: Cent, “city” /ˈsɪti/: Thành phố, “cynic” /ˈsɪnɪk/: Người hoài nghi,…

– Có các từ khi phía trước phụ âm /r/ là một nguyên âm yếu như /ə/ thì ta sẽ không cần phát âm phụ âm /r/.

Ví dụ: “teacher” /ˈtiːtʃər/: Giáo viên, “farmer” /ˈfɑːrmər/: Nông dân,…

– Phụ âm /j/ sẽ được phát âm là /dʒ/.

Ví dụ: “judge” /dʒʌdʒ/: Thẩm phán,…

– Trong một số trường hợp, ta cần phải gấp đôi phụ âm cuối. Bạn học tham khảo một số ví dụ minh họa sau để dễ hình dung bài học ngay nhé!

  • Sau 1 nguyên âm ngắn là các phụ âm /f/, /l/, /s/ thì ta gấp đôi âm cuối: “sniff” /snɪf/: Hít, “well” /wɛl/: Tốt, “fill” /fɪl/: Làm đầy,…
  • Ta gấp đôi âm cuối khi từ có hai âm tiết và có các phụ âm /b/, /d/, /g/, /m/, /n/, /p/ đứng ngay sau một nguyên âm ngắn: “common” /ˈkɒmən/: Phổ biến, “rabbit” /ˈræbɪt/: Thỏ, “giggle” /ˈɡɪɡl/: Cười khúc khích,…

– Đối với từ được kết thúc bằng một cụm nguyên âm + phụ âm + nguyên âm /e/ thì nguyên âm /e/ sẽ trở thành âm câm.

Ví dụ: “cake” /keɪk/: Bánh, “hope” /hoʊp/: Hy vọng, “ride” /raɪd/: Lái,…

Mẹo hay giúp bạn ghi nhớ nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

nguyen am va phu am trong tieng Anh 4
Bỏ túi một số mẹo hay giúp bạn ghi nhớ nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh hiệu quả

Hiểu rõ về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh là điều bắt buộc khi học môn ngoại ngữ này. Sau đây là một số mẹo hữu ích cho người học ghi nhớ các nguyên âm và nhận biết trường hợp phát âm đặc biệt với nguyên âm /y/.  

– Các nguyên âm bao gồm các chữ cái “u, e, o, a, i”. Để dễ nhớ, bạn hãy liên tưởng đến từ “uể oải” trong tiếng Việt. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng còn có những trường hợp ngoại lệ như ví dụ sau: 

Ví dụ: /u/: Trong từ “qu” như trong “quick” /kwɪk/ (nhanh), /u/ kết hợp với /q/ tạo thành âm /kw/ chứ không phải là một nguyên âm.

– Một trường hợp cần lưu ý đó là khi một từ tiếng Anh chỉ có một nguyên âm /y/ đứng cuối, thì nguyên âm /y/ thường được phát âm là /aɪ/, giống như âm /i/ trong “high” hoặc “fly”. Trường hợp này thường xuất hiện trong các từ có âm tiết đơn hoặc ở vị trí cuối cùng của từ có đa âm tiết.

Ví dụ: 

  • “sky” /skaɪ/: Bầu trời
  • “cry” /kraɪ/: Khóc
  • “try” /traɪ/: Thử
  • “fry” /fraɪ/: Chiên
  • “spy” /spaɪ/: Gián điệp

Bài viết trên, Tiếng Anh Nghe Nói đã chia sẻ bài học chi tiết giúp bạn học tích lũy kiến thức căn bản về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh từ đó tự tin phát triển vốn ngoại ngữ đặc biệt là nền tảng để rèn luyện phát âm chuẩn như người Bản Xứ. 

lớp giao tiếp nhóm
Các khóa học tiếng Anh giao tiếp chất lượng tại Tiếng Anh Nghe Nói

Tham khảo các khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp tập trung Nghe & Nói với 100% Giáo viên Bản Xứ tại Tiếng Anh Nghe Nói chi tiết tại đây: https://tienganhnghenoi.vn/lop-nhom/

Rate this post
Contact Me on Zalo