Skip links

Nắm vững đa dạng cấu trúc Find trong tiếng Anh

Find là một động từ bất quy tắc trong tiếng Anh mà người học thường xuyên sử dụng trong giao tiếp hàng ngày kể cả với mục đích học thuật phục vụ cho các kì thi. Vậy điểm ngữ pháp này có ý nghĩa như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu ngay về cấu trúc Find trong tiếng Anh cực chi tiết qua bài viết dưới đây. 

Định nghĩa cấu trúc Find trong tiếng Anh

Thông thường, Find là động từ được hiểu với ý nghĩa “tìm kiếm” được dùng để diễn tả về hành động tìm kiếm điều gì hay tìm kiếm thứ gì đó. Bên cạnh đó, cấu trúc Find trong tiếng Anh còn mang ý nghĩa cảm nhận. 

Ví dụ: We find the new restaurant expensive. (Chúng tôi tìm thấy nhà hàng mới đắt đỏ.)

Vị trí của cấu trúc Find trong tiếng Anh 

Trong tiếng Anh, Find là 1 động từ bất quy tắc thường xuyên được sử dụng. Ta có Found là động từ ở thể quá khứ và là phân từ 2 của Find.

Vị trí của Find trong câu, tùy từng cấu trúc thì Find có thể đứng sau chủ ngữ hoặc đứng trước tân ngữ hoặc đứng sau các trạng từ chỉ tần suất. 

Cách dùng và các cấu trúc thông dụng Find 

Cấu trúc Find trong tiếng Anh là một trong những cấu trúc có cách sử dụng phong phú khi có kết hợp với nhiều loại từ tạo thành câu mang nhiều ý nghĩa. Dưới đây là các cấu trúc thông dụng với Find. 

Xem thêm  Cấu trúc But for - Định nghĩa và công thức chi tiết 

Cấu trúc Find kết hợp với danh từ 

Cấu trúc Find kết hợp với danh từ 

Ý nghĩa: bày tỏ ý kiến của ai đó về một đối tượng hay sự vật/sự việc nào đó

Subject (Chủ ngữ) + find + Noun 1(danh từ) + Noun 2 (Danh từ)

Ví dụ: He found a job as a software engineer. (Anh ấy đã tìm được công việc làm kỹ sư phần mềm.)

Cấu trúc Find đi kèm với danh từ và tính từ

Cấu trúc Find đi kèm với danh từ và tính từ

Ý nghĩa: diễn tả sự cảm nhận về sự vật hay sự việc hay một ai đó như thế nào

Subject (Chủ ngữ) + find + Noun (danh từ) + Adj (tính từ)

Ví dụ: We found the movie boring. (Chúng tôi thấy bộ phim tẻ nhạt.)

Cấu trúc Find đi cùng với it và tính từ 

Cấu trúc Find đi cùng với it và tính từ 

Ý nghĩa: Nêu cảm nhận của một ai đó về một hành động nào đó. 

Subject (Chủ ngữ) + find + it + Adj (tính từ) + to Verb

Ví dụ: I find it difficult to learn a new language. (Tôi cảm thấy khó khăn khi học một ngôn ngữ mới.)

Lưu ý rằng, cấu trúc này mang ý nghĩa chủ quan của người nói. 

Cấu trúc Find kết hợp với V-ing

Cấu trúc Find kết hợp với V-ing

Ý nghĩa: được dùng để diễn tả hành động nhìn thấy ai đó đang thực hiện một việc nào đó

Subject (Chủ ngữ) + find + somebody + V-ing

Ví dụ: They found their cat sleeping on the couch. (Họ thấy con mèo của họ đang ngủ trên ghế.)

Cấu trúc It is found that + mệnh đề (clause) 

Cấu trúc It is found that + mệnh đề (clause) 

Ý nghĩa: mang nghĩa nhận ra hay phát hiện một điều hay kết quả nào đó, thường được dùng trong ngữ cảnh nghiên cứu hay thử nghiệm. 

It is found that + mệnh đề (clause)

Ví dụ: It is found that regular exercise can improve cardiovascular health. (Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tập luyện thường xuyên có thể cải thiện sức khỏe tim mạch.)

Lưu ý rằng, với cấu trúc này động từ to be “is” sẽ được chia tương ứng với thì trong câu. 

Xem thêm  Hơn 100 câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng trong mọi tình huống

Bài tập vận dụng cấu trúc Find trong tiếng Anh 

Những bài tập sau đây mà Tiếng Anh Nghe Nói gửi đến bạn sẽ giúp bạn thành thạo hơn trong việc áp dụng bài học về cấu trúc Find trong tiếng Anh vào những tình huống cụ thể, hãy chăm chỉ ôn luyện thường xuyên để đạt hiệu quả bạn nhé!

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu

1. I find it ___ that they have finished all assignments in time.

A. amaze

B. amazed

C. amazing

D. amazingly

2. He finds it ___ to solve this case.

A. difficult

B. differed

C. difficultly

D. difficulty

3. All of my students____ the online class registration system is very complicated.

A. became

B. found

C. turned

D. mentioned

4. She ___ the film at 7.pm yesterday was boring.

A. took

B. hold

C. found

D. got

5. My mother finds it ____ to make soup from scratch.

A. simple

B. simply

C. simplify

D. simplicity

Bài tập 2: Sử dụng cấu trúc Find để viết lại câu

1. To my mother, my brother is a smart boy.

2. Nowadays, everyone thinks studying another language beside the mother tongue is necessary.

3. People love walking because they feel really relaxed.

5. Why are boys so interested in sport?

6. Most people suppose reading books is a monotonous activity.

7. We cannot solve this task. It’s so tough.

8. It is so wonderful that she has met all the deadlines this semester.

9. Arriving home on time is impossible for him.

Đáp án

Bài tập 1:

C A B C A

Bài tập 2: 

1. My mother find my brother a smart boy

2. Nowadays, everyone finds studying another language beside the mother tongue necessary.

3. People find walking really relaxed.

4. Why do boys find sport so interesting?

5. Most people find reading books a monotonous activity.

6. We find this task so tough to solve.

7. I find it so wonderful that she has met all the deadlines this semester.

8. He finds it impossible to arrive home on time.

Hy vọng với bài học về cấu trúc Find trong tiếng Anh mà Tiếng Anh Nghe Nói đã tổng hợp và chia sẻ, bạn học đã vững vàng thêm một cấu trúc được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp cũng như tiếng Anh học thuật. Chúc các bạn học tốt!

Các khóa học tiếng Anh giao tiếp tại Tiếng Anh Nghe Nói

Tham khảo chi tiết các khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp tập trung Nghe & Nói với 100% Giáo viên Bản Xứ tại Tiếng Anh Nghe Nói tại đây: https://tienganhnghenoi.vn/lop-nhom/

Rate this post
Contact Me on Zalo