Skip links
thi hien tai hoan thanh tiep dien

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì quan trọng trong tiếng Anh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn một cách chính xác và các ví dụ minh hoạ giúp bạn áp dụng kiến thức vào thực tế.

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) được dùng để chỉ một sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể sẽ còn tiếp diễn trong tương lai. Dạng thì này thường được sử dụng để nói về sự việc đã kết thúc tuy nhiên chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng đến hiện tại.

Cấu trúc thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Khẳng định:

– Cấu Trúc:

S + have/ has + been + V-ing

– Trong đó:

S (subject): chủ ngữ

Have/ has: trợ động từ

Been: Phân từ II của “to be”

V-ing: Động từ thêm “-ing”

– Lưu ý:

S = I/ We/ You/ They + have

S = He/ She/ It + has

– Eg:

  • It has been raining for three days. (Trời mưa 3 ngày rồi.)
  • They have been working for this company for 7 years. (Họ làm việc cho công ty này 7 năm rồi.)

Phủ định:

– Cấu trúc:

S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

=> Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “have/ has”.

– Lưu ý:

haven’t = have not

hasn’t = has not

– Eg:

  • I haven’t been studying English for 4 years. (Tôi không học tiếng Anh được 4 năm rồi.)
  • She hasn’t been watching films since last year. (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

Câu hỏi

– Cấu Trúc

Have/ Has + S + been + V-ing ?

– Trả lời:

  • Yes, I/ we/ you/ they + have
  • No, I/ we/ you/ they + haven’t
  • Yes, he/ she / it + has.
  • No, he/ she/ it + hasn’t

=> Câu hỏi ta chỉ cần đảo trợ động từ “have/has” lên trước chủ ngữ”.

– Eg:

  • Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)
  • Yes, I have./ No, I haven’t.
  • Has he been typing the report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)
  • Yes, he has./ No, he hasn’t.
Xem thêm  Các câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng trong công sở

Cách dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ có 2 cách sử dụng chính như sau:

Diễn đạt 1 hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục đồng thời kéo dài đến hiện tại.

Dùng khi nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.

Ví dụ:

  • We have been typing this letter for 5 hours. (Chúng tôi đã đánh máy bức thư này được 5 tiếng đồng hồ rồi.)
  • They have been waiting for you since you arrived. (Họ đã chờ bạn suốt kể từ khi bạn đến nơi.)
  • You have been working for 10 hours, please take a rest. (Bạn đã làm việc liên tục 10 giờ liền, làm ơn hãy nghỉ ngơi một chút.)

Được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc tuy nhiên kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.

Ví dụ:

  • He is very tired now because he has been working hard for 15 hours. (Bây giờ anh ấy rất mệt vì anh đã làm việc chăm chỉ trong 15h đồng hồ.)
  • She has been sitting in the sun for 3 hour, therefore she got sunburn. (Cô ấy đã ngồi nắng suốt 3 tiếng, nên cô ấy bị cháy nắng.)
  • You are fired because you have been taking too many days off. (Bạn đã bị sa thải vì bạn nghỉ làm quá nhiều.)

Dấu hiệu nhận biết Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Các từ thường xuất hiện trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, so far, almost every day this week, in recent years,…

Cụ thể như sau:

  1. Since + mốc thời gian

Ví dụ:

  • We have been working since early morning. (Chúng tôi làm việc từ sáng sớm.)
  • I haven’t been eating properly since my mom left. (Tôi không ăn uống hẳn hoi từ khi mẹ tôi rời đi.)
  • My dad hasn’t been feeling well since 3 months ago. (Bố tôi cảm thấy không khỏe kể từ 3 tháng trước.)
  1. For + khoảng thời gian

Ví dụ:

  • He has been listening to the radio for 6 hours. (Anh ấy nghe đài được 6 tiếng đồng hồ rồi.)
  • We have been being together for 10 years. (Chúng tôi yêu nhau được 10 năm rồi.)
  • They have been playing jazz for 8 hours. (Họ chơi nhạc jazz được 8 giờ rồi đấy.)
  1. All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day,…)
Xem thêm  Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • He has been working in the field all the morning. (Anh ấy làm việc ngoài đồng cả buổi.)
  • My mom has been scolding me all day. (Mẹ tôi mắng tôi cả ngày.)
  • I have been typing the report all the afternoon. (Tôi gõ bản báo cáo cả buổi chiều.)

Bài tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn có đáp án

Các bạn vừa khám phá xong phần lý thuyết của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Bây giờ chúng ta hãy cùng nhau thực hành một số bài tập để xem bản thân đã thấu hiểu bài đến đâu cũng như bổ trợ thêm về kiến thức cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nhé.

Bài 1: Hãy chọn dạng đúng của động từ có trong ngoặc.

  1. He ________ (sleep) for hours now because he didn’t get enough sleep last night.
  2. When she arrived, her family ________ (have) dinner.
  3. Where are you now? He ______ (wait) for you for so long.
  4. My father ________ (still/do) the gardening since I came home. Meanwhile, my brother ______ (do) his homework.
  5. Her mother ________ (go) shopping since she went out with her friends.
  6. We would like to eat something because we ________ (not eat) for the whole day.
  7. It ______ (rain) for the whole morning, so she doesn’t want to go out.
  8. John Wick _____ (watch) his favorite film since I came.

Bài 2: Hoàn tất các câu sau dựa vào những từ gợi ý cho sẵn.

  1. We/not/want/go/because/be/play/football
  2. Chingun/be/sleep/hours//so/house/quiet.
  3. He/drink/alcohol/since/we/see/
  4. I/do/work/whole/day//now/be/tired.
  5. She/not/see/parents/so long/because/she/busy.

Bài 3:

  1. We are waiting for the bus. We started waiting for 10 minutes.

We ….. for 10 minutes.

  1. I’m learning English. I started classes in October.

I ….. since October.

  1. Hai is working in London. He started working there on 20 July.

……. since 20 July.

  1. Our friends always spend their holidays in Italy. They started going there years ago.

……. for years.

Bài 4:

  1. You have just arrived to meet a friend who is waiting for you.

You ask: (you/wait/long) ………..

  1. You meet a friend in the street. His face and hands are dirty.

You ask: (what/to/do?) ………..

  1. A friend of yours is now working in a shop. You want to know how long.

You ask: (how long/you/work/there?)

  1. A friend tells you about his job – he sells computers. You want to know how long

You ask: (how long/you/sell/computers?) ………..

Trên đây Tiếng Anh Nghe Nói đã bật mí đến bạn định nghĩa, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, những lưu ý và một số bài tập của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh. Mong rằng bài học này sẽ là cẩm nang giúp ích cho bạn trong chặng đường học tiếng Anh của mình.

Nếu bạn đang cần bài học chi tiết về tất cả các thì trong tiếng Anh, tham khảo bài viết Tất tần tật 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

Rate this post
Contact Me on Zalo