Skip links
thang diem ielts 1

Thang điểm IELTS và cách tính điểm chuẩn xác nhất

Chứng chỉ IELTS là một trong những kỳ thi phổ biến nhất hiện nay và là mục tiêu mà nhiều người học tiếng Anh mong muốn chinh phục. Trước khi bước vào kỳ thi, bạn cần nắm rõ về thang điểm IELTS cũng như cách tính điểm IELTS của từng kỹ năng, hãy để Tiếng Anh Nghe Nói giúp bạn qua bài viết sau đây.

Thang điểm IELTS – Overall

Thang điểm IELTS được chấm theo mức độ từ 1 đến 9 cho từng kỹ năng. Điểm số tổng cho cả bài thi IELTS (IELTS Overall Band) được tính dựa trên điểm trung bình cộng của cả 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Điểm số cuối cùng sẽ được làm tròn, hoặc lẻ đến 0.5 theo quy ước chung:

– Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết có số lẻ là 0.25, thì sẽ được làm tròn lên thành 0.5

– Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết có số lẻ là 0.75 sẽ được làm tròn thành 1.0

Ví dụ:  Điểm 7.5 (Nghe), 7.0 (Đọc), 7.0 (Viết) và 7.0 (Nói) thì IELTS Overall  7.0 (28.5 ÷ 4 = 7.125 = 7.0)

Thang điểm IELTS được đánh giá tùy từng cấp độ dựa theo những tiêu chí sau:

Mức độ Tiêu chí đánh giá
0 Bỏ thi: Không có một thông tin nào để chấm bài. Người dự thi không thể tham dự kì thi.
1.0 Không biết sử dụng: Thí sinh hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.
2.0 Kém: Kỹ năng giao tiếp của người dự thi chỉ dừng lại ở thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.
3.0 Cực kỳ hạn chế: Chỉ có thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc
4.0 Hạn chế: Có sự thành thạo cơ bản tuy nhiên chỉ giới hạn trong những tình huống quen thuộc. Khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.
5.0 Bình thường: Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được ý nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, tuy nhiên vẫn còn thường xuyên mắc lỗi. Đã có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực, tình huống thường gặp.
6.0 Khá: Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy nhiên có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt trong những tình huống quen thuộc.
7.0 Tốt: Nắm vững ngôn ngữ nhưng đôi khi sử dụng không chính xác, không phù hợp, không hiểu trong một số tình huống.
8.0 Rất tốt: Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, đôi khi mắc những lỗi sai nhỏ. Sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
9.0 Thông thạo: Nắm vựng và sử dụng ngôn ngữ thành thạo, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ.
 
thang diem ielts
Mức độ đánh giá từ IDP

Theo IDP, mặc dù tất cả các câu hỏi đã được khảo sát cũng như cho thi thử trước khi áp dụng vào đề thi chính thức. Tuy nhiên sẽ vẫn có những chêch lệch nhỏ về độ khó dễ của từng bài thi. Do vậy, để tạo sự công bằng cho từng bài thi, thang điểm chuyển đổi sẽ có thay đổi theo từng bài thi. Điều này có nghĩa là cùng điểm 6 nhưng sẽ có sự chêch lệch số câu trả đúng cho từng bài thi khác nhau.

Academic (Học thuật) và General Training (Tổng quát) là 2 dạng của bài thi IELTS. Hai dạng này có sự chênh lệch nhau về độ khó. Do đó, thang điểm chuyển đổi mỗi dạng sẽ có sự khác nhau.

Xem thêm  Câu mong ước - Cấu trúc Wish trong tiếng Anh

Cách chấm điểm IELTS của cả 2 dạng bài thi: IELTS Academic (Học thuật) và General Training (Tổng quát). Điểm khác biệt giữa 2 bài thi này là vể thể loại và ngôn ngữ sử dụng trong bài thi.

Hầu hết đề thi của loại hình học thuật thường có nhiều từ vựng khó và cấu trúc câu phức tạp hơn. Do vậy, cùng một điểm số nhưng thông thường số câu trả lời đúng của IELTS tổng quát (GT) yêu cầu phải nhiều hơn IELTS học thuật (AC).

Thang điểm và cách tính điểm phần thi Nghe (IELTS Listening) và Đọc (IELTS Reading)

Bài thi IELTS Listening và IELTS Reading sẽ bao gồm 40 câu. Với mỗi câu trả lời đúng thí sinh sẽ được 1 điểm và số điểm tối đa có thể đạt được là 40 cho từng bài thi. Thang điểm từ 1 đến 9 sẽ được tính dựa trên số câu trả lời đúng.

Bên dưới là bảng điểm IELTS chuẩn từ IDP giúp các bạn hiểu hơn về cách chuyển đổi điểm cho từng phần thi Reading và Listening với 2 dạng thi IELTS khác nhau là Academic và General Traning.

Listening ( Academic và General training) Reading ( Academic) Reading ( General training)
Correct answers Band score Correct answers Band score Correct answers Band score
39 – 40 9.0 39 – 40 9.0 40 9.0
37- 38 8.5 37- 38 8.5 39 8.5
35 – 36 8.0 35 – 36 8.0 38 8.0
33 – 34 7.5 33 – 34 7.5 36 – 37 7.5
30 – 32 7.0 30 – 32 7.0 34 – 35 7.0
27 – 29 6.5 27 – 29 6.5 32 – 33 6.5
23 – 26 6.0 23 – 26 6.0 30 – 31 6.0
20 – 22 5.5 20 – 22 5.5 27 – 29 5.5
16 – 19 5.0 16 – 19 5.0 23 – 26 5.0
13 – 15 4.5 13 – 15 4.5 19 – 22 4.5
10 – 12 4.0 10 -12 4.0 15 – 18 4.0
7- 9 3.5 7- 9 3.5 12 – 14 3.5
5 – 6 3.0 5 – 6 3.0 8 -11 3.0
3 – 4 2.5 3-4 2.5 5 – 7 2.5

 

Bảng điểm và cách tính điểm phần thi Viết (IELTS Writing) và Nói (IELTS Speaking)

Giám khảo sẽ dựa vào bảng mô tả chi tiết theo thang điểm từ 1 đến 9 để chấm điểm IELTS Writing & Speaking cho thí sinh.

Cách tính điểm IELTS đối với bài thi Writing:

Giám khảo sẽ cho điểm từng phần dựa trên các tiêu chí sau:

+ Khả năng hoàn thành yêu cầu bài thi – Task Achievement (đối với đề tài 1) hay khả năng trả lời bài thi – Task Response (đối với đề tài 2)

+ Tính gắn kết – kết nối giữa các câu, đoạn văn – Coherence and Cohesion

+ Vốn từ vựng – Lexical Resource

+ Độ chính xác ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy

Số điểm cho mỗi phần là như nhau.

Mô tả chi tiết tiêu chí đánh giá:

Band điểm Writing Tiêu chí Task 1 Tiêu chí Task 2
9 – Trình bày bài rõ ràng, phân đoạn khéo léo.
– Từ vựng đa dạng.
– Cấu trúc câu linh hoạt, ngữ pháp chính xác. Chỉ mắc vài sai sót nhỏ.
– Trình bày trọn vẹn nội dụng đưa ra, triển khai ý tưởng tốt.
– Từ ngữ chặt chẽ, trôi chảy.
– Từ vựng, ngữ pháp chính xác. Chỉ mắc vài sai sót nhỏ.
8 – Trình bày luận điểm rõ ràng, hợp lý với ngữ cảnh.
– Từ vựng linh hoạt, đôi khi sử dụng từ không chính xác.
– Nhiều cấu trúc câu khác nhau. Ít khi mắc lỗi.
– Trình bày nội dung, triển khai ý tưởng tốt.
– Phân đoạn văn hợp lý.
– Sử dụng từ vựng thông thạo, chính xác. Các từ vựng phức tạp đôi khi được sử dụng không chính xác.
7 – Trình bày nội dung rõ ràng. Làm nổi bật các ý tưởng, tuy nhiên cần khai thác chi tiết hơn.
– Liên kết câu chặt chẽ, tuy đôi chỗ còn lủng củng.
– Từ vựng linh hoạt. Đôi lúc còn mắc lỗi chính tả.
– Trình bày quan điểm rõ ràng, nhưng còn thiếu sự chi tiết.
– Sắp xếp ý tưởng theo trật tự. Liên kết câu còn chưa chặt chẽ.
– Từ vựng, ngữ pháp chính xác. Đôi lúc còn mắc lỗi chính tả.
6 – Trình bày nội dung rõ ràng, đôi lúc các ý tưởng chưa được nhất quán.
– Liên kết câu hiệu quả. Đôi khi chưa tự nhiên, còn khá máy móc.
– Từ vựng sử dụng tương đối đủ.
– Xử lý được yêu cầu đề bài. Còn lặp ý, ý tưởng chưa được phát triển chi tiết.
– Liên kết giữa các câu thiếu sự tự nhiên.
– Từ vựng phù hợp. Đôi khi mắc lỗi chính tả nhưng không ảnh hưởng quá lớn.
5 – Đáp ứng được yêu cầu đề bài. Tuy nhiên chưa bao hàm hết ý chính, còn rập khuôn.
– Sắp xếp ý hợp lý. Đôi khi còn khá lủng củng.
– Từ vựng còn hạn chế, đạt yêu cầu tối thiểu theo đề bài.
– Trình bày được quan điểm nhưng chưa rõ ràng. Ý tưởng còn giới hạn.
– Ý tưởng được sắp xếp rõ ràng nhưng phân đoạn chưa hợp lý.
– Từ vựng còn hạn chế. Đôi khi mắc lỗi chính tả gây khó hiểu cho người đọc.
Xem thêm  NOUN - Cụm danh từ (Noun phrase)
thang diem IELTS 2
Thang điểm IELTS và cách tính điểm IELTS

Cách tính điểm IELTS đối với bài thi Writing:

Giám khảo sẽ cho điểm từng phần dựa trên tiêu chí, bao gồm:

+ Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói – Fluency and Coherence

+ Vốn từ vựng – Lexical Resource

+ Độ chính xác ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy

+ Cách phát âm – Pronunciation

Số điểm cho mỗi phần là như nhau.

Mô tả chi tiết tiêu chí đánh giá:

Band điểm Speaking Tiêu chí đánh giá
9 – Phát triển chủ đề chặt chẽ. Diễn đạt mạch lạc, hiếm khi ngắt quãng.
– Từ vựng linh hoạt, chính xác trong mọi chủ đề.
– Sử dụng cấu trúc ngữ pháp đa dạng và chính xác.
– Phát âm chuẩn, chính xác.
8 – Trình bày lưu loát, ít lặp từ, ít ngắt quãng
– Vốn từ vựng linh hoạt. Biết dùng thành ngữ. Không vi phạm nhiều lỗi sai.
– Cấu trúc câu đa dạng. Chỉ mắc vài lỗi không phù hợp.
– Phát âm thành thạo.
7 – Trình bày trôi chảy, tự nhiên. Đôi lúc ngắt quãng để tìm từ.
– Linh hoạt sử dụng từ vựng, thành ngữ. Đôi khi mắc vài lỗi nhỏ.
– Có khả năng sử dụng câu phức tạp. Đôi khi mắc lỗi ngữ pháp không đáng kể.
6 – Trình bày có cố gắng. Đôi chỗ còn lúng túng nên thiếu mạch lạc.
– Từ vựng đa dạng. Đôi khi dùng từ không chính xác. Paraphrase tương đối ổn.
– Kết hợp câu đơn giản và câu phức tạp chưa linh hoạt. Đôi khi mắc lỗi.
– Phát âm dễ hiểu, tuy nhiên đôi lúc phát âm sai.
5 – Thiếu mạch lạc và lúng túng khi trình bày. Gặp khó khăn khi dùng cấu trúc câu phức tạp.
– Thảo luận linh hoạt với nhiều chủ đề, nhưng từ vựng còn hạn chế.
– Sử dụng câu đơn chính xác. Khả năng dùng câu phức tạp bị giới hạn, thiếu mạch lạc.
– Phát âm tương đối truyền đạt được đến người nghe.

Điểm số tổng cho cả bài thi IELTS (IELTS Overall Band) được tính dựa trên điểm trung bình cộng của cả 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.

Mong rằng qua những chia sẻ mà Tiếng Anh Nghe Nói đã gửi gắm qua bài viết trên mọi người có thể trang bị cho mình thông tin cần thiết về kì thi IELTS, nắm rõ về thang điểm IELTS chuẩn nhất, cũng như các tiêu chí chấm điểm cho từng phần thi và cách chuyển đổi về điểm chuẩn giúp bạn đỡ bỡ ngỡ khi bước vào kỳ thi quan trọng.

Nếu bạn đang tìm kiếm khóa học tiếng Anh giao tiếp chất lượng chuyên THỰC HÀNH KỸ NĂNG NGHE – NÓI trong môi trường 100% giáo viên Anh – Úc – Mỹ – Canada thì Tiếng Anh Nghe Nói chính là sự lựa chọn hàng đầu, tham khảo ngay tại: https://tienganhnghenoi.vn/khoa-hoc/

5/5 - (1 bình chọn)
Contact Me on Zalo