Skip links
74671

Số thứ tự, số đếm trong tiếng Anh bạn cần biết

Số đếm và số thứ tự là những kiến thức tiếng Anh căn bản mà bất cứ ai học ngôn ngữ này cũng phải nắm vững và thực hành chúng một cách thuần thục. Mời các bạn cùng xem hướng dẫn bên dưới để biết chi tiết về nguyên tắc đọc và viết các số trong tiếng Anh nhé.

Có 2 loại số cơ bản:

Số đếm (cardinal numbers) – (one), 2 (two) (được dùng để đếm)

Số thứ tự (ordinal numbers) – 1st (first), 2 nd (second) (được sử dụng để đếm tuần tự cũng như xếp hạng)

Số đếm (cardinal numbers)

Số đếm thường được dùng khi:

* Đếm nhiều thứ

Ví dụ: I have two brothers. (Tôi có 2 người anh trai)

There are thirty – one days in Juanuary. (Có 31 ngày trong tháng 1)

* Đưa ra số tuổi

Ví dụ:  I am thirty – three years old. (Tôi 33 tuổi).

My sister is twenty – seven years old. (Chị gái tôi 27 tuổi).

* Đưa ra số điện thoai

Ví dụ:  Our phone number is two – six – three, three –eight – four – seven (481- 2240)

* Đưa ra số năm

Ví dụ: She was born in nineteen seventy – five. (Chị ấy sinh vào năm 1975).

America was discovered in fourteen ninety – two (Nước Mỹ được  phát hiện vào năm 1492 ).

Xem thêm  Tự tin giao tiếp qua cách hỏi và trả lời về kỳ nghỉ bằng tiếng Anh 

Chú ý cách chúng ta chia năm thành 2 phần. Đây là hình thức cho những năm tới năm 1999. Đối với năm 2000 và sau năm 2000, chugns ta có thể nói two thousand (2000), two thousand and one (2001), two thousand and two (2002),…

Số đếm lớn hơn 20

Sử dung dấu nối giữa các số

Number word
21 Twenty – one
55 Fifty – five
99 Ninety – nine

Số đếm lớn hơn 100

Sử dụng dấu nối giữa các số và từ and.

Sử dụng một trong hai mạo từ a hoặc one đối với 100.

Number Word
121 a/one hundred and twenty-one
356 three hundred and fifty-six
999 nine hundred and ninety-nine

Số đếm lớn hơn 1000

Sử dụng dấu nối giữa các số và từ and.

Sử dụng một trong hai mạo từ xác định a hoặc one đối với 1000.

Tách ba chữ số bằng dấu phẩy (,) => 50000.

Number Word
1121 a/one thousand one hundred and twenty-one
2356 two thousand three hundred and fifty-six
9999 nine thousand nine hundred and ninety-nine

Số thứ tự (ordinal numbers)

Bạn có thể tạo số thứ tự bởi việc thêm –th vào cuối số đếm.

Số thứ tự thường được dùng khi:

* Đưa ra ngày

Ví dụ: My birthday is on the 27th of January (sinh nhật của tôi vào ngày 27 tháng 1).

* Đưa ra số thứ tự cũng như xếp hạng

Ví dụ:  Liverpool came second in the football league last year.(Liverpool xếp thứ hai ở liên đoàn bóng đá năm ngoái).

Xem thêm  Bỏ túi 50+ lời cảm ơn bằng tiếng Anh theo từng tình huống 

* Có số sinh nhật lần bao nhiêu

Ví dụ: He had a huge party for his twenty-first birthday.( Anh ấy đã có một bữa tiệc lớn ở sinh nhật lần thứ 21).

Chú ý: Các số thứ tự 1st => first, 2nd => second and 3rd => third không theo quy luật. Cẩn thận với cách đánh vần của các từ 5th , 8th, 9th, 12th và các từ kết thúc –y .

Số đếm

Số thứ tự

1 One 1st first
2 Two 2nd second
3 Three 3rd third
5 Five 5th fifth
8 Eight 8th eighth
9 Nine 9th ninth
12 Twelve 12th twelfth
20 twenty 20th twentieth

 

Số thứ tự

21st twenty-first
22nd twenty-second
23rd twenty-third
24th twenty-fourth
25th twenty-fifth
26th twenty-sixth
27th twenty-seventh
28th twenty-eighth
29th twenty-ninth
30th thirtieth
31st thirty-first

Hy vọng bài viết mà tôi đã chia sẻ sẽ giúp các bạn có những hiểu biết cơ bản về số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh và luyện tập chúng nhiều để có thể phản xạ nhanh nhạy và đừng quên để lại bình luận bên dưới để đóng góp ý kiến cho bài viết nhé.

Hy vọng Tiếng Anh Nghe Nói đã mang đến cho bạn hệ thống từ vựng thường dùng về giao tiếp công việc, cuộc sống hằng ngày cũng như những cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu tiếng Anh thông dụng và hữu ích nhất.

Lần sau khi bạn cần tìm về các chủ đề liên quan đến tiếng Anh, đừng quên quay lại trang tienganhnghenoi.vn nhé!

lich khai giang 2024 min

5/5 - (1 bình chọn)
Contact Me on Zalo