Skip links

Nắm vững cấu trúc Had better trong tiếng Anh từ A–Z

Thay vì chỉ dùng Should trong những trường hợp cần đưa ra lời khuyên, bạn có thể thay đổi linh hoạt các cấu trúc khác nhau. Hãy tích lũy thêm một cách khác để đưa ra lời khuyên trong tiếng Anh qua cấu trúc Had better tại bài viết sau đây.

Cấu trúc Had better trong tiếng Anh là gì?

Như đã biết, Better là một tính từ trong cấu trúc so sánh hơn thể hiện ý nghĩa “hơn” (tốt đẹp hơn, khá hơn, cải thiện hơn,…).

Cấu trúc Had better trong tiếng Anh còn đóng vai trò như 1 động từ khuyết thiếu mang ý nghĩa “nên làm gì”. Sử dụng cấu trúc này người học mong muốn đưa ra một lời khuyên cho ai đó hướng họ tới một điều tốt đẹp, tích cực hơn. Cụ thể hơn, cấu trúc Had to có tính nhấn mạnh cho lời khuyên và nếu không làm điều đó, một vấn đề không hay sẽ xảy ra hay phát sinh.

Ví dụ: She had better call her parents to let them know she’ll be late. (Cô ấy nên gọi cho bố mẹ để thông báo là cô ấy sẽ đến trễ.)

Cách sử dụng cấu trúc Had better trong tiếng Anh

Cấu trúc Had better ở thể khẳng định

cau truc Had better 1
Cấu trúc Had better trong tiếng Anh ở thể khẳng định

Cấu trúc Had better trong tiếng Anh được dùng trong tình huống cần để đưa ra 1 lời khuyên hay nhằm diễn tả hay nói về những hành động mong muốn ai đó nên thực hiện hay bản thân hy vọng được như vậy trong 1 số tình huống cụ thể.

Trong tiếng Anh thì cấu trúc Had better được dùng ở thì hiện tại hay tương lai. Cấu trúc ở thể khẳng định như sau:

S + had better + V (infinitive)

Ví dụ: You had better study for the exam. (Bạn nên học cho kỳ thi.)

Cấu trúc Had better ở thể phủ định

cau truc Had better 2
Cấu trúc Had better ở thể phủ định

Ở dạng phủ định, bạn cần thêm “not” vào phía sau cụm Had better để chuyển thành cấu trúc Had better not.

Xem thêm  ADVERB - Phân Loại Trạng Từ

Ta có công thức sau:

S + had better/ ’d better + not + V(infinitive)

Ví dụ: He had better not eat too much junk food. (Anh ta nên không ăn quá nhiều đồ ăn vặt.)

Cấu trúc Had better ở thể nghi vấn

cau truc Had better 3
Cấu trúc Had better ở thể nghi vấn

Đối với dạng nghi vấn của cấu trúc Had better, chúng ta cần đảo ngược vị trí chủ ngữ và từ “Had”, cuối câu cần phải có dấu chấm hỏi. Ta có công thức sau:

Had + (not) + S + better  + V(infinitive)?

Ví dụ: Hadn’t you better double-check the information before submitting the report? (Bạn có nên kiểm tra lại thông tin trước khi nộp báo cáo không?)

Phân biệt cấu trúc Had better với những cấu trúc tương tự trong tiếng Anh

Cấu trúc Had better với Would rather

Điểm giống nhau: Cả hai cấu trúc Had better và Would rather đều là những cụm từ chỉ lời khuyên thường xuyên được sử dụng ở giao tiếp tiếng Anh theo những chủ đề khác nhau.

Had betterWould rather
– Had better mang nghĩa “nên, tốt hơn nên”, dùng để đưa ra lời khuyên có nên hoặc không nên làm điều gì đó trong 1 tình huống cụ thể. Ngoài ra, cấu trúc Had better có mức độ mạnh mẽ hơn dùng để khuyên răn, đe dọa hoặc diễn tả sự khẩn trương.
Cấu trúc: S + Had better + V
Ví dụ: He had better studied for the test if he wanted to pass. (Anh ta nên học cho bài kiểm tra nếu muốn đỗ.)
– Cấu trúc Would rather nhằm diễn đạt sự yêu thích làm gì hơn trong 1 tình huống cụ thể.
Cấu trúc:
+ Hiện tại/tương lai: S + would rather (not) + V(inf) + than + V(inf)
+ Quá khứ: S + would rather (not) + have + V (past participle)
– Cấu trúc Would rather diễn tả nghĩa một người mong muốn người khác làm gì.
Cấu trúc:
+ Hiện tại/tương lai: S1 + would rather + S2 + V (past simple)
+ Quá khứ: S1 + would rather + S2 + V (past perfect)
Ví dụ: She would rather watch a movie than read a book. (Cô ấy thích xem phim hơn là đọc sách.)

Cấu trúc Had better với Be better, Be best

Cả ba cấu trúc Had better với Be better và Be best đều sử dụng nhằm để đưa ra lời khuyên, gợi ý.

Had betterBe better, Be best
Sử dụng cấu trúc Had better để đưa ra lời khuyên trong từng trường hợp cụ thể.
Ví dụ: We had better checked the weather forecast before planning the picnic. (Chúng ta nên kiểm tra dự báo thời tiết trước khi lên kế hoạch dã ngoại.)
Sử dụng Be better hoặc Be best + to V(inf) khi muốn đưa ra gợi ý một cách chung chung.
Ví dụ: I think it would be best to speak to the people in the video shop to see what they recommend. (Tôi nghĩ đã đến lúc chúng ta nói chuyện với mọi người trong cửa hàng video để xem những gì họ đề xuất)

Cấu trúc Had better với Should   

Cấu trúc Should cũng tương tự như là Had better đều có nghĩa là nên làm gì, phải làm gì.

Xem thêm  Tất tần tật về đại từ quan hệ (Relative pronouns) trong tiếng Anh 
Had betterShould
Cấu trúc Had better nhấn mạnh tính chất của lời khuyên hơn Should, Had better nhằm diễn đạt điều gì đó là cần thiết và chắc chắn sẽ xảy ra. Nếu người đó không thực hiện theo thì có thể mang lại kết quả tiêu cực, nguy hiểm.
Cấu trúc: S + Had better + V  
Ví dụ: She had better called the client to confirm the meeting time. (Cô ấy nên gọi khách hàng để xác nhận thời gian họp.)
Đặc điểm để phân biệt Should với cấu trúc Had better đó là được sử dụng trong những trường hợp chung chung, tổng quát hơn. Should có sắc thái nhẹ nhàng, vừa phải, không mang tính bắt buộc hay giục giã, gấp gáp.
Cấu trúc:
+ Khẳng định : S + should + V(inf)+ Phủ định: S + should + not + V(inf)+ Nghi vấn: Should + S + V(inf)?
Ví dụ: You should study for the exam. (Bạn nên học cho kỳ thi.)

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Had better trong tiếng Anh

– Trong tiếng Anh, có khá nhiều cấu trúc được sử dụng để đưa ra lời khuyên cho ai đó làm gì hay không làm gì như should, had better, ought, … Thế nhưng, trong đó cấu trúc Had better lại nhấn mạnh tính chất của lời khuyên hơn những cấu trúc khác. Had better có mức độ mạnh mẽ, mỗi khi sử dụng nó, chúng ta không chỉ diễn tả sự khuyên răn mà qua đó còn bao hàm cả sự đe dọa, cảnh báo hay thậm chí là nhằm diễn tả sự khẩn trương.

– Had better thường được dùng trong những trường hợp cụ thể chứ không để diễn tả chung chung.

– Cấu trúc này sẽ không phải là diễn đạt nội dung nào liên quan đến quá khứ dù có “Had” trong câu.

– Mặc dù “had” là dạng quá khứ của động từ “have”, thế nhưng, cấu trúc had better lại mang ý nghĩa trong hiện tại hay tương lai chứ không được sử dụng để chỉ thời điểm quá khứ.

Cấu trúc Had better trong tiếng Anh luôn được chia ở dạng “had”, không được dùng “have” và theo ngay sau “better” và đi sau đó luôn là 1 động từ nguyên mẫu không sử dụng “to V”.

– Với cấu trúc Had better, trong văn nói giao tiếp thường ngày hoặc những tình huống không mang tính trịnh trọng, chúng ta có thể rút gọn “had better” thành “’d better”.

Bài tập về cấu trúc Had better trong tiếng Anh

Để hiểu rõ và tự tin sử dụng cấu trúc Had better trong tiếng Anh, người học hãy chăm chỉ ôn lại bài học bằng cách luyện tập qua các bài học sau đây:

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:

1. You ______ your tickets in advance.

A. had better book

B. had better booking

C. had better book

2. You _______ late at the family dinner

A. should better not be

B. had better not be

C. had better not being

3. It’s late. I _______ if I don’t want to miss my train.

A. had better to go

B. had better go

C. had better going

4. Did you like the film? B: Yes, you ______ it.

A. should see

B. had better see

C. had better seeing

5. It’s almost midnight. It’s time you ______ to bed.

A. to go

B. went

C. go

6. You ______ another drink if you are driving.

A. had better not have

B. had better don’t have

C. had better not have had

7. He ______ here before 9 tomorrow if he doesn’t want to be fired.

A. had better get

B. better get

C. had better get

8. It’s time ______ himself.

A. that Tom proves

B. for Tom to prove

C. Tom proving

9. You ______ this cake, it’s delicious!

A. should try

B. should better try

C. had better try

10. You ______ your computer in the car. There are a lot of car burglaries in this area.

A. had better don’t leave

B. had better not leave

C. better don’t leave

Bài tập 2: Sử dụng các từ trong ngoặc viết lại câu với had better hay had better not

Michael has just cut himself. It’s a bad cut. (a plaster)

You say to him: …………………….

2. You and Kare plan to go to a restaurant this evening. It’s a popular restaurant. (reserve)

You say to Kare: …………………….

3. Jill doesn’t look very well – not well enough to go to work. (work)

You say to her: …………………….

4. You received the phone bill four weeks ago but you haven’t paid it yet. If you don’t pay soon, you could be in trouble. (pay)

You say to yourself: …………………….

5. You want to go out but you’re expecting an important phone call. (go out)

You say to your friend:  …………………….

6. You and Liz are going to the theatre. You’ve missed the bus and you don’t want to be late. (a taxi)

You say to Liz: …………………….

Đáp án:

Bài tập 1:

1. A2. B3. B4. A5. B
6. A7. C8. B9. A10. B

Bài tập 2:

1. You’d better put a plaster on it.

2. We’d better reserve a table.

3. You’d better not go to work

4. I’d better pay the phone bill

5. I’d better not go out

6. We’d better take /get a taxi

Qua bài viết trên, người học đã được tìm hiểu thêm về một cách đưa ra lời khuyên qua cấu trúc Had better trong tiếng Anh. Với định nghĩa, cách dùng, cấu trúc kết hợp các ví dụ minh họa và bài tập thực hành vô cùng dễ hiểu và chi tiết sẽ giúp bạn học dễ dàng sử dụng cấu trúc này khi học tiếng Anh.

lop tieng anh giao tiep min
Các khóa học tiếng Anh giao tiếp tại Tiếng Anh Nghe Nói

Tham khảo chi tiết các khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp tập trung Nghe & Nói với 100% Giáo tại Tiếng Anh Nghe Nói tại đây: https://tienganhnghenoi.vn/lop-nhom/

4/5 - (2 bình chọn)
Contact Me on Zalo