Skip links
cach phat am s es trong tieng anh

Cách phát âm -s, -es trong tiếng Anh chuẩn như người bản xứ

Phát âm đúng âm đuôi rất quan trọng sẽ giúp việc giao tiếp trở nên dễ dàng hơn vì người nghe có thể hiểu đúng ý nghĩa mà chúng ta muốn truyền đạt. –s và –es là hai hậu tố thường xuyên xuất hiện nhưng đa phần người học tiếng Anh không biết phát âm như thế nào cho đúng, hãy để Tiếng Anh Nghe Nói giúp bạn qua bài học về cách phát âm -s, -es trong tiếng Anh dưới đây nha.

Trường hợp cần thêm –s và –es trong tiếng Anh

Đầu tiên ta cần xác định, trường hợp nào sẽ thêm –s, -es:

Trường hợp 1: Tạo thành danh từ số nhiều

Ví dụ:

candy: 1 viên kẹo

A lot of candies: nhiều viên kẹo

Trường hợp 2: Chia động từ theo ngôi thứ 3 số ít theo thì hiện tại đơn

Khi chia thì hiện tại đơn, ta có cấu trúc như sau:

S + V(s/es) + O

Ta có nguyên tắc, đối với ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn thì ta phải thêm s/es vào sau động từ. Vậy khi nào ta sẽ thêm –s, trường hợp nào thêm -es sau động từ?

Đối với đa số các động từ thì ta chỉ cần thêm –s, ví dụ: laughs, hats, maps,…

Trong 1 số trường hợp đặc biệt với động từ kết thúc bằng đuôi o,s,z,ch,x,sh,ss ta thêm –es, ví dụ: kisses, watches, wishes,…

  • Lưu ý: Đối với những động từ kết thúc bằng phụ âm + âm đuôi “y” ta sẽ chuyển phụ âm y dài thành i rồi thêm es, ví dụ: copy thành copies, study thành studies,… và đối với những động từ kết thúc bằng nguyên âm + âm đuôi “y” ta chỉ cần thêm s sau động từ đó, ví dụ: buy thành buys, play thành plays,…

Cách phát âm -s, -es trong tiếng tiếng Anh

Để nắm vững các cách phát âm đuôi –s, -es trong tiếng Anh cần tìm hiểu rõ về âm hữu thanh và âm vô thanh.

Âm hữu thanh là những âm mà khi nói, âm xuất phát từ dây thanh quản, đi qua lưỡi, đến răng, sau đó âm đi ra ngoài và làm rung thanh quản. Để xác định âm hữu thanh, bạn đặt nhẹ ngón tay lên cổ họng và phát âm /r/ chẳng hạn. Bạn sẽ nhận thấy cổ họng có rung, tức đó là âm hữu thanh.

Xem thêm  Phương pháp học phát âm tiếng Anh chuẩn như người Bản Xứ

Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh bao gồm: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Âm vô thanh là những âm mà cổ họng không rung khi phát âm. Cụ thể, âm vô thanh bật ra bằng hơi từ miệng, tạo ra tiếng xì hoặc tiếng gió. Ví dụ, bạn đặt tay cách miệng khoảng 5cm và phát âm /f/, bạn sẽ cảm thấy có gió từ miệng và tiếng xì phát ra.

Các phụ âm vô thanh trong tiếng Anh gồm có: /p/, /k/, /f/, /t/, /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/, /h/

Quy tắc phát âm -s, -es trong tiếng Anh

Có 3 quy tắc và cách phát âm -s, -es cơ bản, phụ thuộc vào âm tiết cuối của danh từ, động từ đứng trước hậu tố.

Trường hợp phát âm là /s/ – âm vô thanh:

Khi âm cuối của từ là một âm vô thanh thì khi thêm -s, -es vào cuối từ sẽ được phát âm thành /s/. Khi từ tiếng Anh kết thúc bằng -p, -k, -t, -f, -th ( tương ứng với các âm cuối là/p/,/k/, /t/, /f/, /θ/ ) thì sẽ phát âm âm cuối thành /s/

Ví dụ:

Stops – /stɒps/

Gloves -/ɡlʌvz/

Pens – /penz/

Trường hợp phát âm là /iz/ – âm hữu thanh:

Quy tắc -s,-es sẽ được phát âm thành /iz/ khi đuôi cuối từ vựng là các từ -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce.

Ví dụ:

Prizes– /praɪziz/

Witches – /wɪtʃiz/

Rises – /raɪz/

Trường hợp phát âm là /z/ – âm vô thanh:

Bạn sẽ đọc các động từ thêm s/es thành /z/ khi cuối từ là các phiên âm còn lại sau khi trừ đi các từ thuộc /iz/ và /s/.

Ví dụ:

Bags – /bæɡz/

Plays – /pleɪz/

Dreams –  /driːmz/

cach phat am s es trong tieng anh 1
Cách phát âm -s, -es trong tiếng Anh 

Bài tập về cách phát âm -s, -es trong tiếng Anh

Bài tập: Chọn đáp án chứa từ có cách phát âm khác với các từ còn lại:

  1. A. coughs B. sings                    C. stops                      D. sleeps
  2. A. signs B. profits              C. becomes                 D. survives
  3. A. walks B. steps                    C. shuts                      D. plays
  4. A. wishes B. practices              C. introduces               D. leaves
  5. A. grasses B. stretches               C. comprises               D. potatoes
  6. A. desks B. maps                    C. plants                     D. chairs
  7. A. pens B. books                   C. phones                   D. tables
  8. A. dips B. deserts                  C. books                     D. camels
  9. A. miles B. attends                  C. drifts                      D. glows
  10. A. mends B. develops               C. values                    D. equals
  11. A. repeats B. classmates   C. amuses                  D. attacks
  12. A. humans B. dreams             C. concerts                 D. songs
  13. A. manages B. laughs             C. photographs          D. makes
  14. A. dishes B. oranges             C. experiences         D. chores
  15. A. fills B. adds                     C. stirs                      D. lets
  16. A. wants B. books                   C. stops                     D. sends
  17. A. books B. dogs                     C. cats                       D. maps
  18. A. biscuits B. magazines C. newspapers          D. vegetables
  19. A. knees B. peas                      C. trees                     D. niece
  20. A. cups B. stamps                  C. books                    D. pens
  21. A. houses B. faces             C. hates                     D. places
  22. A. schools B. yards             C. labs                      D. seats
  23. A. names B. lives                     C. dances                 D. tables
  24. A. nights B. days                      C. years                   D. weekends
  25. A. pens B. markers                C. books                  D. rulers
  26. A. shakes B. nods                     C. waves                 D. bends
  27. A. describes B. tools                     C. house                  D. chairs
  28. A. Faces B. houses                  C. horses                 D. passes
  29. A. presidents B. begs                     C. words                 D. bathes
  30. A. sweets B. watches                C. dishes                 D. boxes
Xem thêm  Cấu trúc Allow trong tiếng Anh – Định nghĩa và công thức chi tiết

Đáp án:

1. B 2. B 3. D 4. D 5. D 6. D
7. B 8. D 9. C 10. B 11. C 12. C
13. A 14. D 15. D 16. D 17. B 18. A
19. D 20. D 21. C 22. D 23. C 24. A
25. C 26. A 27. C 28. B 29. A 30. A

Bài viết trên là toàn bộ nội dung cơ bản về cách phát âm -s, -es trong tiếng Anh mà Tiếng Anh Nghe Nói chia sẻ đến bạn, với kiến thức này hy vọng giúp cải thiện kỹ năng phát âm của mình và tự tin giao tiếp như người bản xứ.

Nếu các bạn quan tâm đến các khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp tập trung Nghe & Nói với 100% GIÁO VIÊN BẢN XỨ ANH/ÚC/MỸ/CANADA giàu kinh nghiệm, các bạn có thể tham khảo chi tiết tại đây: https://tienganhnghenoi.vn/khoa-hoc/

5/5 - (1 bình chọn)
Contact Me on Zalo