Phân biệt whose, who, whom và who’s chi tiết nhất
Trong tiếng Anh, các đại từ quan hệ whose, who, whom, who’s được sử dụng rất nhiều trong các bài tập ngữ pháp và các bài kiểm tra năng lực như Toeic hay Ielts. Tuy nhiên chúng có hình thái và cách phát âm tương đối giống nhau nên rất hay gây ra cho người học tiếng Anh sự nhầm lẫn cũng như khó khăn trong việc phân biệt những từ này. Bài học này sẽ giúp các bạn nắm rõ chi tiết các đại từ trên.
Cách dùng whose, who, whom, who’s trong tiếng Anh
Nếu bạn chưa biết cách dùng các từ whose, who, whom, who’s như thế nào trong tiếng Anh thì không nên bỏ qua bài viết dưới đây nhé!
Cách dùng Whose
Whose mang nghĩa là “của ai hay của cái gì”, là một từ chỉ sở hữu được sử dụng trong câu hỏi hoặc trong mệnh đề quan hệ.
Đại từ quan hệ Whose được dùng như một hình thức sở hữu cách khi từ đứng trước là chủ ngữ chỉ người.
Ví dụ:
Man whose car was exploded in an accident (Người đàn ông bị nổ xe trong một vụ tai nạn.)
The woman whose dress is gorgeous. (Người phụ nữ có chiếc váy tuyệt đẹp.)
*** Lưu ý:** Đứng sau Whose là danh từ và danh từ theo sau whose không bao giờ có mạo từ.
Cách dùng Who
Who là một đại từ quan hệ được dùng như hình thức chủ từ khi từ đứng trước nó là chủ ngữ chỉ người.
Ví dụ:
Mike is the man who fixed my computer. (Mike là người đã sửa máy tính của tôi.)
The girl who works in the store is the boss’s wife. (Cô gái làm việc trong cửa hàng là vợ của ông chủ)
*** Lưu ý:** Đứng sau Who luôn là một động từ.
Cách dùng Whom
Whom được sử dụng như hình thức bổ túc từ, khi mà từ đứng trước Whom là một chủ ngữ chỉ người.
Ví dụ:
The woman whom you meet is my mother. (Người phụ nữ, người mà anh gặp là mẹ tôi).
The boys whom you saw are my cousins. (Những chàng trai mà anh thấy là các anh họ tôi).
Trong văn nói người ta thường sử dụng Who hay That thay cho Whom, hoặc có thể bỏ Whom đi.
Ví dụ:
Văn viết: The woman whom you meet is my mother. => Văn nói: The woman who you meet is my mother.
Văn viết: The boys whom you saw are my cousins. => Văn nói: The boys you saw are my cousins.
Trong trường hợp Whom với vai trò làm từ bổ túc cho một giới từ thì khi viết ta đặt giới từ trước Whom, còn khi nói để giới từ phía sau cùng còn whom được thay thế bởi that hoặc bỏ hẳn.
Ví dụ:
Văn viết: The woman to whom I spoke. (Người phụ nữ mà tôi đã nói chuyện.) => Văn nói: The woman that I spoke to.
Văn viết: The driver to whom Mike talked. (Người lái xe mà Mike đã nói chuyện cùng.) => Văn nói: The driver that Mike talked to.
*** Lưu ý:** Đứng sau whom là một đại từ.
Cách dùng Who’s
Who’s là dạng thu gọn (viết tắt) của Who has hoặc Who is sử dụng trong câu hỏi.
Ví dụ:
Who’s been to Ha Noi? – Thu gọn của Who has (Ai đi tới Ha Noi vậy?)
Who’s the man in the black shoes? – Thu gọn của Who is (Người đàn ông đi đôi giày đen là ai vậy?)
Phân biệt whose và who, whom, who’s trong tiếng Anh
“Whose, who, whom, who’s”, chỉ mới đọc phát âm của những từ này đã thấy “rối não” rồi phải không các bạn? Vậy phải làm thế nào mới phân biệt được whose và who, whom, who’s trong tiếng Anh?
Phân biệt cách dùng Whose và who
Điểm khác biệt trong cách dùng giữa Whose và who đó là:
Sau Who luôn là một động từ Sau Whose phải là một danh từ
…N (chỉ người) + Who + V + O
…N (chỉ người) + Whose + N + V/S + V + O
Ví dụ:
The man who helped me is my teacher. (Người đàn ông giúp tôi là giáo viên của tôi.)
The woman whose daughter is in my class, is a nurse. (Người phụ nữ có con gái học cùng lớp tôi là một y tá.)
Phân biệt cách dùng who và whom
Who làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ, dùng để thay thế cho danh từ chỉ người.
…N (chỉ người) + Who + V + O
Whom có vai trò làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người.
…N (chỉ người) + Whom + S + V
Ví dụ:
Mike told me about the woman who is his friend. (Mike nói với tôi về người phụ nữ là bạn của anh ấy.)
Mike told me about the woman whom he met yesterday. (Mike nói với tôi về người phụ nữ mà anh ấy đã gặp hôm qua.)
Phân biệt cách dùng whose và who’s
Whose là từ chỉ sở hữu được sử dụng trong câu hỏi hay mệnh đề quan hệ
Who’s cũng sử dụng trong câu hỏi nhưng là dạng thu gọn của Who has hoặc Who is
Ví dụ:
She’s a girl whose plan is perfect. (Cô ấy là một cô gái có kế hoạch hoàn hảo).
Who’s the one who helps you with your homework? – Thu gọn của Who is (Ai là người giúp bạn làm bài tập?)
Bài tập phân biệt whose và who, whom, who’s
Như vậy, chúng mình đã cùng nhau học cách phân biệt cách dùng Whose và who, whom, who’s trong tiếng Anh. Cùng làm bài tập bên dưới để củng cố lại kiến thức đã học nhé:
Bài tập: Điền whose, who, whom hoặc who’s vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:
- This is the girl ………… is my friend. (Đây là cô gái là bạn của tôi.)
- The house ………… doors are yellow is mine. (Ngôi nhà có cánh cửa màu vàng là của tôi.)
- Do you know the man ………… name is Mike? (Bạn có biết người đàn ông tên Mike không?)
- The girl ………… I like is you. (Cô gái mà tôi thích là bạn.)
- ………… been to Ha Noi? (Ai đã từng đến Hà Nội vậy?)
- Mike is the friend ………… helped me move house last week. (Mike là người bạn đã giúp tôi chuyển nhà tuần trước.)
Đáp án:
- Who (chủ ngữ, sau who là động từ “is”)
- Whose (sở hữu, sau whose là danh từ “doors”)
- Whose (sở hữu, sau whose là danh từ “name”)
- Whom (tân ngữ, sau whom là chủ ngữ + động từ “I like”)
- Who’s (rút gọn của “Who has”)
- Who (chủ ngữ, sau who là động từ “helped”)
Trên đây là tất tần tật kiến thức ngữ pháp về cách phân biệt whose, who, whom và who’s trong tiếng Anh. Hãy làm thật nhiều bài tập để “nằm lòng” những kiến thức này nhé.
Thầy Will là tác giả của các bài viết học thuật trên website tienganhnghenoi.vn, nơi thầy chia sẻ những kiến thức được đúc kết từ nhiều năm dạy giảng dạy và nền tảng chuyên môn sư phạm vững chắc. Với nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy thực tế, thầy hiểu rõ những rào cản của người học và luôn tâm huyết biến những bài giảng trở nên gần gũi, dễ hiểu. Hy vọng rằng những bài học thầy truyền tải sẽ là bệ phóng giúp bạn làm chủ tiếng Anh một cách tự tin và hiệu quả nhất.

