Skip links
used to be used to get used to

Cách sử dụng Used to, Be used to và Get used to

Cấu trúc Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh có cấu trúc khá giống nhau nên thường bị nhầm lẫn khi làm các bài tập ngữ pháp. Bài viết này, Tiếng Anh Nghe Nói sẽ giúp bạn dễ dàng phân biệt 3 cấu trúc trên.

USED TO + V: ĐÃ TỪNG

1.1. Diễn tả một thói quen trong quá khứ. 

– Cấu trúc: Used to + V diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.

– Ví dụ:

+ We used to live there when I was a child.

(Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ).

1.2. Diễn tả trạng thái trong quá khứ

–  Cấu trúc: Used to + V còn thể hiện một tình trạng trong quá khứ nhưng bây giờ không tồn tại nữa được thể hiện bằng một số động từ như: have, belive, know, like.

– Ví dụ:

+ I used to like The Beatles but now I never listen to them.

(Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa.)

BE USED TO + VING/NOUN: ĐÃ QUEN VỚI

– Cấu trúc Be used to + Ving/N: Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa)

Xem thêm  Cách nói 'Bạn sai rồi' trong tiếng Anh

– Ví dụ:

+ I am used to getting up early in the morning.

(Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng.)

+ I am not used to the new system in the factory yet.

(Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy.)

GET USED TO + VING / NOUN: DẦN QUEN VỚI

– Get used to kết hợp với Ving hoặc cụm danh từ mang ý nghĩa: sự việc nào đó đang dần trở nên quen thuộc với bạn.

– Ví dụ:

+ She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day.

(Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày.)

+ I got used to getting up early in the morning.

(Tôi đã quen dần với việc dậy sớm buổi sáng.)

BÀI TẬP

Sử dụng kiến thức ở trên để hoàn thành các câu sau

  1. European drivers find it difficult to _______________________ (drive) on the left when they visit Britain.
  2. See that building there? I _______________________ (go) to school there, but now it’s a factory.
  3. I’ve only been at this company a couple of months. I _______________________ (still not) how they do things round here.
  4. When I first arrived in this neighbourhood, I _______________________ (live) in a house. I had always lived in apartment buildings.
  5. Working till 10pm isn’t a problem. I _______________________ (finish) late. I did it in my last job too.
  6. I can’t believe they are going to build an airport just two miles from our new house! I will _______________________ (never) all that noise! What a nightmare.
  7. His father _______________________ (smoke) twenty cigars a day – now he doesn’t smoke at all!
  8. Whenever all my friends went to discos, I _______________________ (never go) with them, but now I enjoy it.
  9. I _______________________ (drive) as I have had my driving licence almost a year now.
  10. When Max went to live in Italy, he _______________________ (live) there very quickly. He’s a very open minded person.
Xem thêm  Phân biệt số thứ tự và số đếm trong tiếng Anh

ĐÁP ÁN

  1. get used to driving.
  2. used to go.
  3. am still not used to.
  4. used to live.
  5. am used to finishing.
  6. never get used to.
  7. used to smoke.
  8. never used to go.
  9. am used to driving.
  10. got used to living.

Nếu các bạn quan tâm đến các khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp tập trung Nghe & Nói với 100% GV Nước Ngoài (Anh, Mỹ, Canada…) các bạn có thể tham khảo chi tiết tại: https://tienganhnghenoi.vn/khoa-hoc/

tieng anh nghe noi min

Rate this post
Contact Me on Zalo