Skip links
cau truc Would you mind

Chi tiết cách dùng cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh

Would you mind là một cụm từ không còn xa lạ với người học tiếng Anh vì mức độ sử dụng khá phổ biến trong cả văn nói lẫn văn viết khi muốn ngỏ lời yêu cầu đến ai đó. Tuy nhiên, cấu trúc này vẫn được sử dụng và phát huy hiệu quả rất tốt với một số cách dùng khác. Hãy cùng tìm hiểu tất tần tật về cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh qua bài viết sau đây. 

Định nghĩa về cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh 

“Would you mind” là một cụm từ trong tiếng Anh mang sắc thái lịch sự và trang trọng thể hiện ý nghĩa “bạn có phiền không” hoặc “bạn có thể vui lòng”. Cấu trúc Would you mind được sử dụng khi muốn đưa ra một lời yêu cầu, sự xin phép hay đôi khi được thể hiện ở dạng câu mệnh lệnh với thái độ bực tức.

Ví dụ: Would you mind if we reschedule our meeting to tomorrow? (Bạn có phiền nếu chúng ta dời cuộc họp sang ngày mai không?)

Cách dùng cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh 

Là cấu trúc khá quen thuộc nhưng liệu rằng bạn học đã nắm vững được các cách sử dụng của ngữ pháp này, cùng điểm qua các cách sử dụng cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh tại phần dưới đây: 

Cấu trúc Would you mind dùng trong câu yêu cầu

cau truc Would you mind 1
Chi tiết cách dùng cấu trúc Would you mind dùng trong câu yêu cầu

Cấu trúc Would you mind được dùng phổ biến nhất ở dạng câu yêu cầu nhằm bày tỏ mong muốn dò hỏi người đối diện có thể vui lòng thực hiện một yêu cầu nào đó hay không. Cấu trúc câu yêu cầu này mang sắc thái trang trọng và lịch sự.  

Cấu trúc như sau: 

Would mind + V-ing …?

Ví dụ: Would you mind explaining this concept to me again? (Bạn có phiền giải thích khái niệm này cho tôi một lần nữa không?)

Cách trả lời cấu trúc Would you mind trong câu yêu cầu

Để đáp lại cấu trúc Would you mind trong câu yêu cầu, bạn học có thể tham khảo một số mẫu câu trả lời theo hai hướng đồng ý và từ chối sau đây: 

Đồng ý với lời yêu cầu

Từ chối lại lời yêu cầu

– Not at all. (Không hề)

– Not at all. (không sao cả)

– No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền./Tôi không bận tâm đâu.)

– That would be fine. (Ô, không bạn cứ làm đi)

– Never mind/you’re welcome. (không sao)

– Please do. (Bạn cứ làm đi )

– No, of course not. (Đương nhiên là không rồi)

– Of course not. (Ồ tất yếu là không phiền gì cả)

– I’d be glad to. (Không. Tôi thấy rất vui khi được làm được điều đó)

– I’d be happy to do. (Không. Tôi rất vui lòng khi được làm được điều đó)

– I’m sorry, I can’t. (Tôi xin lỗi, tôi không thể)

– I’m sorry. That’s not possible. (Tôi xin lỗi. Điều đó là không thể)

– I’d rather/prefer you didn’t. (Bạn không làm thì tốt hơn)

Xem thêm  Danh từ đếm được và danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Cấu trúc Would you mind dùng trong câu xin phép 

cau truc Would you mind 2
Chi tiết cách dùng cấu trúc Would you mind dùng trong câu xin phép 

Cách dùng tiếp theo của cấu trúc này là để ngỏ ý xin phép cho chính bạn thực hiện một hành động cụ thể nào đó.

Cấu trúc Would you mind được dùng trong câu xin phép lịch sự và trang nhã với công thức như sau:

Would you mind if S + V – past simple …?

Lưu ý, động từ ở vế sau if được chia ở thì quá khứ đơn.

Ví dụ: Would you mind if I used your computer to check my email? (Bạn có phiền nếu tôi sử dụng máy tính của bạn để kiểm tra email không?)

Cách trả lời cấu trúc Would you mind trong câu xin phép

Với câu hỏi với cấu trúc Would you mind dùng để xin phép, bạn học có thể đáp lại theo các cách sau: 

Câu trả lời đồng ý

Câu trả lời không đồng ý

– No, of course not. (Dĩ nhiên không rồi)

– Please go ahead. (Bạn cứ làm đi)

– Please do (Bạn cứ làm đi.)

– No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền gì cả)

– Never mind / you’re welcome (Không sao)

– That would be fine. (Bạn cứ làm đi)

– I’d be glad to. (Không. Tôi thấy rất vui khi được làm được điều đó)

– I’d be happy to do. (Không. Tôi cảm thấy rất vui khi được làm được điều đó) .

– I’d prefer you didn’t. (Tôi nghĩ bạn không nên làm thế)

– I’d rather /prefer you didn’t. (bạn không làm thì tốt hơn)

– I’m sorry. That’s not possible. (Xin lỗi, không được.)

– I’d rather you didn’t. (Tôi nghĩ bạn không nên làm thế)

Đặc biệt lưu ý là không dùng No (không) hoặc Not at all (không có gì) khi gặp câu cấu trúc would you mind if trên. 

Ngoài ra, với mục đích xin phép, còn xuất hiện một cấu trúc Would you mind được dùng để hỏi xin phép sự đồng ý đến từ đối tượng của hành động không phải người nói hay người nghe. Ta có công thức: 

Would you mind + somebody’s + V-ing

Ví dụ: Would you mind your neighbor parking in front of your house for a short time? (Bạn có phiền nếu hàng xóm của bạn đỗ xe trước nhà bạn trong thời gian ngắn không?)

Cấu trúc Would you mind dùng trong câu mệnh lệnh  

cau truc Would you mind 3
Cấu trúc Would you mind dùng trong câu mệnh lệnh  

Một cách dùng khác của cấu trúc Would you mind đó là ở dạng câu mệnh lệnh khi muốn ra lệnh cho một người nào đó phải làm một việc cụ thể, đi với trạng thái tức giận. Tuy nhiên, cấu trúc này rất ít khi được sử dụng. 

Ví dụ: Would you mind closing the door, please? (Bạn có thể đóng cửa lại không, làm ơn?)

Một số cấu trúc tương tự với cấu trúc Would you mind 

Để tránh tình trạng lặp từ cũng như sử dụng linh hoạt các cấu trúc khác nhau khi diễn đạt cùng một ý nghĩa sẽ giúp nâng cao vốn tiếng Anh cũng như làm sinh động cuộc hội thoại, bạn học có thể tham khảo một số từ hay cụm từ tương tự với Would you mind sau đây: 

  • Is it alright if I… (Có ổn không nếu tôi…)
Xem thêm  60 câu giao tiếp tiếng Anh trong mọi tình huống

Ví dụ: Is it alright if I borrow your pen for a moment? (Có ổn không nếu tôi mượn bút của bạn một chút không?)

  • I hope you don’t mind, but would it be possible for me to… (Tôi hy vọng là bạn không thấy phiền, nhưng liệu tôi có thể…)

Ví dụ: I hope you don’t mind, but would it be possible for me to use your computer briefly? (Tôi hy vọng là bạn không thấy phiền, nhưng liệu tôi có thể sử dụng máy tính của bạn một lát không?)

  • Would it be OK if I… (Liệu sẽ ổn chứ nếu tôi…)

Ví dụ: Would it be OK if I left the meeting a little early? (Liệu sẽ ổn chứ nếu tôi rời cuộc họp sớm một chút không?)

  • Anybody mind if I… (Có ai phiền không nếu tôi…)

Ví dụ: Anybody mind if I open the window? It’s a bit stuffy in here. (Có ai phiền không nếu tôi mở cửa sổ không? Ở đây hơi ngột ngạt.)

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh 

Trong tiếng Anh, bên cạnh cấu trúc Would you mind còn một cấu trúc tương đồng đó là Do you mind. Hai cấu trúc này có ý nghĩa giống nhau và có thể sử dụng thay thế cho nhau, khiến nhiều người học nhầm lẫn và sử dụng không theo nguyên tắc. Song trong một số trường hợp chúng có sự khác biệt, lưu lại một số lưu ý quan trọng sau đây:  

+ Cấu trúc Would you mind được dùng trong những ngữ cảnh trang trọng hơn, mang sắc thái lịch sự hơn so với Do you mind.

+ Trong câu với Would you mind, động từ được chia ở thì quá khứ. Còn động từ với với Do you mind thì được chia ở thì hiện tại. 

Bài tập về cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh

Thực hành một số bài tập với cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh sau đây để củng cố lý thuyết bạn nhé!

Bài tập 1: Điền và chia các động từ thích hợp vào chỗ trống. 

bring

pass

send

fill

tell

leave

borrow

help

send

watch

 

  1. Would you mind____________that email for me?
  2. Would you mind____________ the ice trays and putting them in the fridge?
  3. Would you mind____________ that book back for me?
  4. Do you mind_____________ me the time?
  5. Do you mind____________ me the menu?
  6. Would you mind if I__________ your car tonight?
  7. If you’re not busy at the moment, would you mind__________ me with my homework?
  8. Do you mind if I_________ early tomorrow morning? I have an appointment with my doctor.
  9. Would you mind _______________my bag for a few minutes?
  10. Do you mind______________ me a list of everyone who’s coming.

Bài tập 2: Viết lại câu dùng cấu trúc “Would you mind” sao cho nghĩa không thay đổi.

1.Could I sit here?

=> Would you mind if ____________

Can I use your computer?

=> Do you mind if _____________

Would you mind if I opened the gift?

=> Do you mind if _____________

Can you give me some advice about this?

=> Do you mind ____________

Can I borrow your dictionary?

=> Would you mind if ____________

Would you mind doing me a favour?

=> Do you mind _____________

Đáp án:

Bài tập 1: 

1. sending

2. filling

3. bringing

4. telling  

5. passing 

6. borrowed

7. helping

8. leave  

9. watching

10. sending

Bài tập 2: 

1.Would you mind if I sat here?

2.Do you mind if I use your computer?

3.Do you mind if I open the gift?

4.Do you mind giving me some advice about this?

5.Would you mind if I borrowed your dictionary?

6.Do you mind doing me a favour?

Qua bài viết trên, Tiếng Anh Nghe Nói đã gửi đến bạn học tất tần tật bài học về cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết bổ ích trên sẽ là cẩm nang bổ ích giúp bạn tự tin áp dụng điểm ngữ pháp thông dụng này vào tình huống thực tế. 

Các khóa học tiếng Anh giao tiếp chất lượng tại Tiếng Anh Nghe Nói
Các khóa học tiếng Anh giao tiếp chất lượng tại Tiếng Anh Nghe Nói

Nếu bạn đang tìm kiếm khóa học tiếng Anh giao tiếp chất lượng chuyên THỰC HÀNH KỸ NĂNG NGHE – NÓI trong môi trường 100% giáo viên Anh – Úc – Mỹ – Canada thì Tiếng Anh Nghe Nói chính là sự lựa chọn hàng đầu, tham khảo các khóa học tại đây: https://tienganhnghenoi.vn/lop-nhom/

5/5 - (1 bình chọn)
Contact Me on Zalo